a) viết phương trình hoá học xảy ra
B) tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
c) tính nồng độ mol dung dịch h2so4 đã dùng
Quảng cáo
1 câu trả lời 255
a. Phương trình hoá học xảy ra trong trường hợp này là:
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2↑
K2CO3 + H2SO4 → K2SO4 + H2O + CO2↑
Sự phản ứng xảy ra là phản ứng trung hòa axit - bazơ giữa cacbonat và axit sulfuric. Các khí CO2 tạo thành sẽ thoát ra khỏi dung dịch và được thu thập.
b. Để tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu, ta cần sử dụng định luật bảo toàn khối lượng. Khối lượng ban đầu bằng với khối lượng sau phản ứng. Vì vậy:
M(Na2CO3) + M(K2CO3) = 12.52g
M(Na2CO3) + M(K2CO3) = 12.52g
c. Để tính nồng độ mol của H2SO4, ta sử dụng số mol của khí CO2 thu được, do tương ứng với số mol của cacbonat ban đầu. Ta có:
n(CO2) = V/22.4
n(CO2) = 2.24/22.4
n(CO2) = 0.1 mol CO2
Do phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1:1 giữa CO2 và cacbonat, số mol cacbonat ban đầu cũng là 0.1 mol.
Vì Na2CO3 và K2CO3 đều là các base, chúng sẽ phản ứng với một lượng axit H2SO4 chưa biết để tạo ra các muối Na2SO4 và K2SO4, nước và CO2. Theo phương trình trên, tỉ lệ Na2CO3/K2CO3 trong hỗn hợp là 1/1, vì vậy nồng độ mol của mỗi base cũng là 0.1/2 = 0.05 mol/L.
Để tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu, ta sử dụng khối lượng mol của mỗi chất và khối lượng riêng của nước và muối Na2SO4 và K2SO4, ta có:
M(Na2CO3) = n(Na2CO3) x M = 0.05 x 105.99 = 5.3 g
M(K2CO3) = n(K2CO3) x M = 0.05 x 138.21 = 6.9 g
Do đó, khối lượng của Na2CO3 là khoảng 5.3 g và khối lượng của K2CO3 là khoảng 6.9 g.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
26468
