Quảng cáo
1 câu trả lời 329
a) Giả sử kim loại X có ký hiệu hóa học là M, theo phương trình phản ứng ta có:
M + 2HCl → MCl2 + H2
Theo đề bài biết, 22.4 g M tác dụng hoàn toàn với HCl, nên ta sẽ tính được số mol của M:
n(M) = m/M = 22.4g/M
Theo phương trình phản ứng, 1 mol M tác dụng với 2 mol HCl, vì vậy số mol HCl cần dùng là:
n(HCl) = 2 x n(M) = 2 x 22.4g/M
Sau phản ứng, ta thu được 50.8g muối, cũng theo phương trình phản ứng, khối lượng muối được tạo ra sẽ bằng khối lượng M ban đầu tác dụng với HCl, do đó:
50.8g = 22.4g + m(MCl2)
m(MCl2) = 50.8g - 22.4g = 28.4g
Theo đó, số mol MCl2 được tạo ra là:
n(MCl2) = m/M = 28.4g/(2xM)
Ta có thể tính được khối lượng riêng của MCl2:
ρ(MCl2) = m/V = (28.4g)/V
b) Theo định luật Avogadro, trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, khối lượng bằng số mol nhân với khối lượng riêng của chất đó, ta có thể tính được số mol của H2 ban đầu dựa trên khối lượng của nó:
n(H2) = m/ (2 x 1 g/mol) = m/2
Áp suất khí ở ĐKTC là P = 1 atm, thể tích của khí H2 có thể được tính bằng định luật khí lý tưởng:
V = n x R x T / P
Ở đây, T = 273K và R = 0.0821 L.atm/mol.K
Ví dụ, nếu m(H2) = 50g, ta có thể tính được số mol H2:
n(H2) = m(H2)/2 = 50/2 = 25 mol
Vậy, thể tích H2 ở ĐKTC có thể tính như sau:
V = n(H2) x R x T / P
= 25 x 0.0821 x 273 / 1
= 570 L
Tuy nhiên, phần b của bài toán không cung cấp thông tin về khối lượng của H2 được tạo ra, do đó không thể tính được V.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
26468
