a) tính số gam sắt kim loại thu được
b) tính số mol và thể tích khí hiđro ( đktc ) cần dùng
( Biết: Fe = 56; H = 1; O = 16 )
Quảng cáo
1 câu trả lời 964
Fe2O3 + 3H2 -> 2Fe + 3H2O
a) Ta cần tính số gam sắt thu được. Theo phương trình phản ứng, 1 mol Fe2O3 phản ứng với 2 mol Fe, vậy 80g Fe2O3 sẽ phản ứng với:
(mol Fe2O3) = (80 g) / (160 g/mol) = 0.5 mol Fe2O3
Số mol Fe thu được bằng nửa số mol Fe2O3:
(mol Fe) = 0.5 mol Fe2O3 = 0.25 mol Fe
Khối lượng sắt bằng khối lượng mol Fe nhân với khối lượng mol:
m(Fe) = (0.25 mol) x (56 g/mol) = 14g
Vậy, số gam sắt thu được là 14 gam.
b) Ta cần tính số mol khí hiđro cần dùng để khử hoàn toàn 80g Fe2O3. Theo phương trình trên, 1 mol Fe2O3 cần 3 mol H2, vậy số mol H2 cần dùng là:
(mol H2) = (3 mol) x (0.5 mol Fe2O3) = 1.5 mol H2
Để tính thể tích khí hiđro đktc, ta sử dụng công thức trung bình khí:
V = (n x R x T) / P
Trong đó:
- V là thể tích khí cần dùng (ở đktc)
- n là số mol H2 cần dùng
- R là hằng số khí (R = 0.082 L.atm/mol.K)
- T là nhiệt độ đktc (T = 273 K)
- P là áp suất khí hiđro đktc (P = 1 atm)
Thay các giá trị và tính toán:
V = (1.5 mol x 0.082 L.atm/mol.K x 273 K) / 1 atm = 31.6 L
Vậy thể tích khí hiđro đktc cần dùng là 31.6 L.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
26468
