A. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
B. Tính nồng độ mol của dung dịch bazo sau phản ứng
Quảng cáo
1 câu trả lời 228
A. Phương trình hóa học của phản ứng giữa K2O và nước là:
K2O + H2O → 2KOH
B. Để tính nồng độ mol của dung dịch bazo sau phản ứng, ta cần biết số mol KOH được tạo ra trong phản ứng, và thể tích dung dịch bazo thu được.
Ta biết rằng khi 11 g K2O tác dụng với nước, thu được 0.5 lít dung dịch bazo. Vì KOH là chất bazo trong dung dịch này, do đó ta cần tính số mol KOH trong 0.5 lít dung dịch.
Theo phương trình phản ứng, mỗi mol K2O tác dụng với nước sẽ tạo ra 2 mol KOH. Do đó, số mol KOH tạo ra từ 11 g K2O là:
n(KOH) = 2 x n(K2O) = 2 x (m(K2O) / M(K2O))
= 2 x (11 g / 94.2 g/mol) = 0.23 mol
Nồng độ mol của dung dịch bazo sau phản ứng sẽ là:
c(KOH) = n(KOH) / V = 0.23 mol / 0.5 L = 0.46 M
Vậy, nồng độ mol của dung dịch bazo sau phản ứng là 0.46 M.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
26468
