Cầu 15: Cho 0,6mol CO2 vào 250ml dd Ba(OH)2 x mol/1 thu được 78,8g kết tủa. Loại bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc thu đượcm gam kết tủa. Giá trị của x và m là A. 4 và 5. B. 2 và 19,7. C. 2 và 39,4. D. 4 và 10.
Quảng cáo
9 câu trả lời 5348
Dạ cho em hỏi: nBa(HCO3)2= (nCO2-nBaCO3)/2 tại sao vậy ạ ?
-
nCO2=0,6 mol
-
nBaCO3↓ laˆˋn 1=19778,8=0,4 mol
-
Gọi V=250ml=0,25 lıˊt
Khi cho CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa và dung dịch chứa Ba(HCO3)2, ta có các phương trình bảo toàn sau:
Bảo toàn nguyên tố Carbon (C): nCO2=nBaCO3+2⋅nBa(HCO3)2 ⇒0,6=0,4+2⋅nBa(HCO3)2 ⇒nBa(HCO3)2=20,6−0,4=0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố Bari (Ba): nBa(OH)2=nBaCO3+nBa(HCO3)2 ⇒nBa(OH)2=0,4+0,1=0,5 mol
3. Tính toán các giá trị đề bài yêu cầu-
Tính giá trị x (Nồng độ mol):
x=Vn=0,250,5=2 (M) -
Tính giá trị m (Kết tủa khi đun nóng): Khi đun nóng nước lọc, xảy ra phản ứng nhiệt phân: Ba(HCO3)2toBaCO3↓+CO2↑+H2O Theo phương trình: nBaCO3 mới=nBa(HCO3)2=0,1 mol
m=0,1⋅197=19,7 (gam)
-
x=2
-
m=19,7
=> Đáp án đúng là: B.
Câu 15: Cho 0,6mol CO2 vào 250ml dd Ba(OH)2 x mol/1 thu được 78,8g kết tủa. Loại bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc thu đượcm gam kết tủa. Giá trị của x và m là:
A. 4 và 5
B. 2 và 19,7
C. 2 và 39,4
D. 4 và 10.
Giải:Đề bài cho:
- Cho 0,6 mol CO₂ vào 250 ml dung dịch Ba(OH)₂ có nồng độ x mol/l.
- Sau phản ứng thu được 78,8 g kết tủa.
- Loại bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc thu được m gam kết tủa.
- Yêu cầu: Tìm giá trị của x và m.
Bước 1: Viết phương trình phản ứng
CO₂ tác dụng với Ba(OH)₂ tạo ra kết tủa BaCO₃ và có thể tạo ra muối hòa tan Ba(HCO₃)₂ khi dư CO₂:
- Phản ứng 1 (tạo kết tủa):
\[
\mathrm{CO_2 + Ba(OH)_2 \rightarrow BaCO_3 \downarrow + H_2O}
\]
- Phản ứng 2 (khi CO₂ dư, tạo muối hòa tan):
\[
\mathrm{BaCO_3 + CO_2 + H_2O \rightarrow Ba(HCO_3)_2}
\]
Bước 2: Tính số mol Ba(OH)₂ ban đầu
- Thể tích dung dịch Ba(OH)₂: \( V = 250 \text{ ml} = 0,25 \text{ l} \)
- Nồng độ Ba(OH)₂: \( x \) mol/l
- Số mol Ba(OH)₂ ban đầu: \( n_{Ba(OH)_2} = x \times 0,25 \)
Bước 3: Gọi số mol BaCO₃ kết tủa tạo thành là \( n_1 \), số mol Ba(HCO₃)₂ tạo thành là \( n_2 \).
- Tổng số mol CO₂ tham gia: 0,6 mol
- Phản ứng:
\[
\begin{cases}
n_1 + n_2 = 0,6 \quad \text{(tổng mol CO}_2) \\
n_1 = n_{BaCO_3} \quad \text{(kết tủa)} \\
n_2 = \text{số mol Ba(HCO}_3)_2 \quad \text{(hòa tan)}
\end{cases}
\]
- Ba(OH)₂ phản ứng hết với CO₂:
\[
n_{Ba(OH)_2} = n_1 + n_2
\]
(bởi vì mỗi mol Ba(OH)₂ phản ứng với 1 mol CO₂)
Bước 4: Tính khối lượng kết tủa BaCO₃
- Khối lượng kết tủa:
\[
m_{BaCO_3} = n_1 \times M_{BaCO_3} = n_1 \times 197 \text{ g/mol}
\]
- Theo đề bài:
\[
m_{BaCO_3} = 78,8 \text{ g}
\]
Suy ra:
\[
n_1 = \frac{78,8}{197} = 0,4 \text{ mol}
\]
Bước 5: Tính số mol Ba(HCO₃)₂
- Từ tổng mol CO₂:
\[
n_1 + n_2 = 0,6 \Rightarrow n_2 = 0,6 - 0,4 = 0,2 \text{ mol}
\]
- Số mol Ba(OH)₂ ban đầu:
\[
n_{Ba(OH)_2} = n_1 + n_2 = 0,4 + 0,2 = 0,6 \text{ mol}
\]
- Nồng độ Ba(OH)₂:
\[
x = \frac{n_{Ba(OH)_2}}{V} = \frac{0,6}{0,25} = 2,4 \text{ mol/l}
\]
Bước 6: Tính khối lượng kết tủa thu được khi đun nóng nước lọc
- Khi đun nóng, Ba(HCO₃)₂ phân hủy thành BaCO₃ kết tủa:
\[
\mathrm{Ba(HCO_3)_2 \xrightarrow{t^o} BaCO_3 \downarrow + CO_2 + H_2O}
\]
- Số mol BaCO₃ tạo thêm khi đun nóng:
\[
n_{BaCO_3 \text{ mới}} = n_2 = 0,2 \text{ mol}
\]
- Khối lượng kết tủa mới:
\[
m = n_2 \times M_{BaCO_3} = 0,2 \times 197 = 39,4 \text{ g}
\]
Bước 7: Kết luận
- Nồng độ Ba(OH)₂: \( x = 2,4 \approx 2 \) mol/l (làm tròn)
- Khối lượng kết tủa thu được khi đun nóng: \( m = 39,4 \) g
Đáp án đúng là:
- \( x = 2 \), \( m = 39,4 \) g → C. 2 và 39,4
Tóm tắt:
- \( n_1 = 0,4 \) mol BaCO₃ kết tủa ban đầu
- \( n_2 = 0,2 \) mol Ba(HCO₃)₂ hòa tan
- \( x = 2 \) mol/l
- \( m = 39,4 \) g kết tủa thu được khi đun nóng nước lọc
Đáp án cuối cùng: C. 2 và 39,4
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
104654 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
89966 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
68955 -
Hỏi từ APP VIETJACK65019
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
64154 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
55668 -
Hỏi từ APP VIETJACK45109
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
43549

