Trong phương pháp phân tích nhiệt, một chất rắn khối lượng m1 được gia nhiệt, thu được chất rắn mới khối lượng m2 và chất khí hoặc hơi. Giản đồ phân tích nhiệt hình dưới cho biết sự biến đối khối lượng của canxi oxalat ngậm nước CaC2O4.H2O trong môi trường khí trơ theo nhiệt độ:
|
Nhiệt độ |
226°C |
420°C |
840°C |
|
Lượng m2 còn lại so với m1 |
87,7% |
68,5% |
38,4% |
Cho các phương trình hóa học (theo đúng tỷ lệ mol) ứng với ba giai đoạn phân ứng có kèm theo thay đổi khối lượng của các chất rắn như sau:
(1) CaC2O4.H2O (t°) → R1 + K1
(2) R1 (t°) → R2 + K2
(3) R2 (t°) → R3 + K3
Ký hiệu R cho các chất rắn, K cho các chất khí hoặc hơi.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A. K2 là oxit axit.
B. R2 không tan trong axit.
C. R3 tan trong nước tạo môi trường trung tính.
Quảng cáo
2 câu trả lời 176
Đáp án đúng là: D
Tự chọn 1 mol CaC2O4.H2O (146 gam). Khi đó các chất rắn hoặc khí đều có số mol là 1. mK1 = 146 – 146.87,7% ≈ 18
→ MK1 = 18 → K1 là H2O → R1 là CaC2O4 ; mK1 + mK2 = 146 – 146.68,5% = 46
→ mK2 = 28 → MK2 = 28
→ K2 là CO → R2 là CaCO3
mK1 + mK2 + mK3 = 146 – 146.38,4% = 90
→ mK3 = 44 → MK3 = 44
→ K3 là CO2 → R3 là CaO
→ D đúng
Các phản ứng khi nung:
CaC2O4.H2O CaC2O4 + H2O.
CaC2O4 CaCO3 + CO.
CaCO3 CaO + C
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
97513 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
74400 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
52455
