Quảng cáo
3 câu trả lời 513
* nhóm đất feralit
đặc tính:
– chua, nghèo mùn, nhiều sét.
– có màu đỏ, vàng do chứa nhiều hợp chất sắt và nhôm
– dễ bị kết vón, hoặc thàng đá ong
phân bố: vùng đồi núi thấp
giá trị sử dụng: trồng cây công nghiệp lấu năm, cây lấy gỗ, cây ăn quả..
* nhóm đất bồi tụ phù sa sông và biển
đặc tính:
– tơi xốp, ít chua, giàu mùn, có độ phì cao
– dễ canh tác và làm thủy lợi
phân bố: đồng = , ven biển
giá trị sử dụng: trồng cây lương thực( đặc biệt là cây lúa nước), hoa màu, cây ăn quả
Nhóm đất mùn núi cao chiếm khoảng 11%
Nhóm đất phù sa chiếm 24%
Nhóm đất: Đất feralit (chiếm 65% diện tích đất tự nhiên)
Đặc tính: – Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét.
– Có màu đỏ, vàng do có nhiều hợp chất sắt, nhôm.
Phân bố: Các miền đồi núi thấp (đất feralit trên đá badan ở Tây Nguyên. Đông Nam Bộ; đất feralit trên đá vôi ở Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ…).
Giá trị sử dụng: Trồng cây công nghiệp.
Nhóm đất: Đất mùn núi cao (chiếm 11% diện tích đất tự nhiên
Đặc tính: xốp, nhiều mùn, có màu đen hoặc nâu
Phân bố: Dưới thảm rừng á nhiệt đới hoặc ôn đới vùng núi cao
Giá trị sử dụng: Trồng cây phòng hộ đầu nguồn.
Nhóm đất: Đất bồi tụ phù sa sông và biển (chiếm 24% diện tích đất tự nhiên)
Đặc tính: Nhìn chung rất phì nhiêu, tơi xốp, ít chua, giàu mùn, giữ nước tốt…
Phân bố: ở các vùng đồng bằng và ven biển (đất trong đê, đất ngoài đê khu vực sông Hồng: đất phù sa cổ miền Đông Nam Bộ; đất phù sa ngọt dọc sông Tiền, sông Hậu; đất chua, mặn, phèn ở các vùng trũng Tây Nam Bộ…).
Giá trị sử dụng: Được sử dụng trong nông nghiệp để trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả…
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
43901 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35816 -
Hỏi từ APP VIETJACK31098
-
Hỏi từ APP VIETJACK25028
