Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Loại dịch tiêu hoá nào dưới đây có vai trò nhũ tương hoá lipit ?
A. Dịch tuỵ
B. Dịch mật
C. Dịch vị
D. Dịch ruột
Trong ống tiêu hoá ở người, dịch ruột được tiết ra khi nào ?
A. Khi thức ăn chạm lên niêm mạc dạ dày
B. Khi thức ăn chạm lên niêm mạc ruột
C. Khi thức ăn chạm vào lưỡi
D. Tất cả các phương án còn lại
Dịch tụy và dịch mật đổ vào bộ phận nào của ống tiêu hoá ?
A. Tá tràng
B. Manh tràng
C. Hỗng tràng
D. Hồi tràng
Lớp cơ của thành ruột non có vai trò nào sau đây ?
1. Dự trữ chất dinh dưỡng, phòng khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng vì nguyên nhân nào đó
2. Co bóp tạo lực đẩy thức ăn dần xuống các phần tiếp theo của ống tiêu hoá
3. Co bóp giúp thức ăn thấm đều dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột, tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn
A. 1, 2, 3
B. 1, 3
C. 1, 2
D. 2, 3
Thành ruột non được cấu tạo từ mấy lớp cơ ?
A. 1 loại
B. 4 loại
C. 3 loại
D. 2 loại
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Ruột non nối tiếp với môn vị dạ dày
B. Đoạn đầu của ruột non là đại tràng
C. Ruột non có hai đoạn là hồi tràng và hổng tràng
D. Ruột non tiết ra dịch ruột
Sản phẩm cuối cùng được tạo ra ở ruột non sau khi kết thúc biến đổi hoá học là?
A. Đường đơn, axit amin, glixêrin, axit béo
B. Axit amin, glixêrin, axit béo, đường đôi
C. Đường đơn, lipỉt, axit amin.
D. Đường đơn, glixêrin, prôtêin, axit béo
Khi không có kích thích của thức ăn, cơ quan nào dưới đây không tiết ra dịch tiêu hoá ?
A. Tuỵ
B. Gan
C. Ruột non
Độ axit cao của thức ăn khi xuống tá tràng chính là tín hiệu
A. đóng tâm vị.
B. mở môn vị.
C. đóng môn vị.
D. mở tâm vị
Sau khi trải qua quá trình tiêu hoá ở ruột non, prôtêin sẽ được biến đổi thành
A. glucôzơ.
B. axit béo
C. axit amin.
D. glixêrol
Với khẩu phần đầy đủ chất dinh dưỡng thì sau khi tiêu hoá ở dạ dày, thành phần nào dưới đây vẫn cần được tiêu hoá tiếp tại ruột non ?
A. Prôtêin
B. Lipit
C. Gluxit
Thức ăn được đẩy từ dạ dày xuống ruột nhờ hoạt động nào sau đây ?
1. Sự co bóp của cơ vùng tâm vị
2. Sự co bóp của cơ vòng môn vị
3. Sự co bóp của các cơ dạ dày
C. 2, 3
D. 1, 2
Thông thường, thức ăn được lưu giữ ở dạ dày trong bao lâu ?
A. 1 – 2 giờ
B. 3 – 6 giờ
C. 6 – 8 giờ
D. 10 – 12 giờ
Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì ?
A. Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại.
B. Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày
C. Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn
D. Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl
Trong dạ dày hầu như chỉ xảy ra quá trình tiêu hoá
A. prôtêin.
B. gluxit.
C. lipit.
D. axit nuclêic
Trong dịch vị có axit clohiđric, chúng có vai trò gì trong dạ dày ?
A. Tiêu hóa gluxit còn lại
B. Tiêu hoá lipit
C. Biến đổi pepsinôgen thành pepsin
D. Cả A và B
Trong dịch vị có enzim
A. Amilaza.
B. Pepsin.
C. Tripsin.
D. Lipaza
Trong dịch vị của người, nước chiếm bao nhiêu phần trăm về thể tích?
A. 95%
B. 80%
C. 98%
D. 70%
Trong dạ dày, nhờ sự có mặt của loại axit hữu cơ nào mà pepsinôgen được biến đổi thành pepsin – enzim chuyên hoá với vai trò phân giải prôtêin ?
A. HNO3
B. HCl
C. H2SO4
D. HBr
Tuyến vị nằm ở lớp nào của dạ dày ?
A. Lớp niêm mạc
B. Lớp dưới niêm mạc
C. Lớp màng bọc
D. Lớp cơ
Từ ngoài vào trong, các cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự như thế nào ?
A. Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng
B. Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc
C. Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo
D. Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo
Dạ dày được cấu tạo bởi mấy lớp cơ?
A. 3 lớp
B. 4 lớp
C. 2 lớp
D. 5 lớp
Thành phần nào dưới đây của thức ăn hầu như không bị tiêu hoá trong khoang miệng ?
A. Nước
C. Vitamin
Loại cơ nào dưới đây không có trong cấu tạo của thực quản ?
A. Cơ chéo
B. Cơ dọc
C. Cơ vòng
Sự kiện nào dưới đây xảy ra khi chúng ta nuốt thức ăn ?
A. Lưỡi nâng lên
B. Khẩu cái mềm hạ xuống
C. Nắp thanh quản đóng kín đường tiêu hoá
Về mặt sinh học, câu thành ngữ “nhai kĩ no lâu” có ý nghĩa gì?
A. Nhai kĩ thì ăn được nhiều hơn
B. Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phân tử rất nhỏ, tạo điều kiện cho các enzim phân giải hết thức ăn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn.
C. Nhai kĩ thời gian tiết nước bọt lâu hơn.
D. Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn nhiều nên no lâu
Cơ quan nào đóng vai trò chủ yếu trong cử động nuốt ?
A. Họng
B. Thực quản
C. Lưỡi
D. Khí quản
Khi nhai kĩ bánh mì trong miệng ta thấy có vị ngọt vì:
A. Bánh mì và thức ăn được nhào trộn kỹ
B. Bánh mì đã biến thành đường mantôzơ
C. Nhờ sự hoạt động cùa amilaza.
D. Thức ãn được nghiền nhó
Loại đường nào dưới đây được hình thành trong khoang miệng khi chúng ta nhai kĩ cơm ?
A. Lactôzơ
B. Glucôzơ
C. Mantôzơ
D. Saccarôzơ
Trong nước bọt có chứa loại enzim nào ?
A. Lipaza
B. Mantaza
C. Amilaza
D. Prôtêaza
Nước bọt có pH khoảng
A. 6,5.
B. 8,1.
C. 7,2.
D. 6,8.
Mỗi ngày, một người bình thường tiết khoảng bao nhiêu ml nước bọt ?
A. 1000 – 1500 ml
B. 800 – 1200 ml
C. 400 – 600 ml
D. 500 – 800 ml
Ở khoang miệng, thức ăn được biến đổi về mặt cơ học:
A. Làm nhuyễn và nhào trộn với pepsin.
B. Cắn xé, làm nhuyễn và nhào trộn với amilaza
C. Cẩn xé, vo viên và nhào trộn với amilaza.
D. Cắn xé, vo viên và tẩm dịch vị
Tuyến nước bọt lớn nhất của con người nằm ở đâu ?
A. Hai bên mang tai
B. Dưới lưỡi
C. Dưới hàm
D. Vòm họng