Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ đã dần dần đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội từ thời gian nào?
A. Đầu thế kỉ XVII
B. Giữa thế kỉ XVIII
C. Đầu thế kỉ XIX
D. Giữa thế kỉ XIX
Để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình, thực dân Anh đã thực hiện chính sách tìm cách khơi sâu sự cách biệt về:
A. thu nhập giữa người giàu và người nghèo
B. chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội
C. sự khác nhau của tôn giáo và tín ngưỡng thờ cúng
D. trình độ kinh tế - xã hội giữa các giai cấp trong xã hội
Để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình, thực dân Anh đã thực hiện chính sách mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp nào?
A. Tư sản bản xứ
B. Công nhân bản xứ
C. Phong kiến bản xứ
D. Tiểu tư sản trí thức bản xứ
Chính sách về chính trị - xã hội mà thực dân Anh thực hiện ở Ấn Độ để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình không phải là?
A. Chia để trị
B. Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ
C. Tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội
D. Khôi phục và duy trì bộ máy bóc lột của các lãnh chúa phong kiến ở Ấn Độ
Hậu quả của chính sách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ từ khi xâm lược đến cuối thế kỉ XIX không phảỉ là?
A. Nạn đói liên tiếp xảy ra.
B. Nhiều người chết đói
C. Nông dân bị mất ruộng đất
D. Đời sống nhân dân ngày càng khó khăn
Nữ hoàng Anh tuyên bố đồng thời là Nữ hoàng Ấn Độ vào thời gian nào?
A. Ngày 1 - 1 - 1876
B. Ngày 1 - 1 - 1877
C. Ngày 1 - 1 - 1878
D. Ngày 1 - 1 - 1879
Nắm quyền cai trị trực tiếp Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX là:
A. Chính phủ Pháp
B. Chính phủ Hà Lan
C. Chính phủ Bồ Đào Nha
D. Chính phủ Anh
Ấn Độ có vai trò như thế nào trong hệ thống thuộc địa của thực dân Anh?
A. Trở thành nơi trao đổi hàng hóa lớn nhất
B. Trở thành nơi cung cấp nguyên, nhiên liệu
C. Trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh
D. Trở thành căn cứ quân sự quan trọng ở khu vực Nam Á
Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, những nạn đói ở Ấn Độ liên tiếp xảy ra, trong khi đó lương thực của Ấn Độ:
A. được dùng để xuất khẩu thu lợi nhuận
B. được dùng để phát triển chăn nuôi
C. bị vơ vét đưa về nước Anh ngày càng nhiều
D. được dùng làm nguyên liệu nấu rượu, bia xuất khẩu
Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, những nạn đói ở Ấn Độ liên tiếp xảy ra làm bao nhiêu triệu người chết?
A. Gần 24 triệu
B. Gần 25 triệu
C. Gần 26 triệu
D. Gần 27 triệu
Chính sách thống trị và bóc lột tàn bạo của thực dân Anh đã gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất đối với nhân dân Ấn Độ là?
A. Cuộc sống thiếu thốn
B. Nợ nần chồng chất
D. Số người chết đói ngày càng nhiều
Để thu lợi nhuận ở Ấn Độ, thực dân Anh thực hiện chính sách nào?
A. Đầu tư phát triển kinh tế theo chiều sâu
B. Tăng cường cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
C. Ra sức vơ vét lương thực, các nguồn nguyên liệu
D. Cướp đoạt ruộng đất của nông dân, tăng thuế
Về kinh tế, thực dân Anh không thực hiện chính sách nào sau đây ở Ấn Độ?
A. Bóc lột nhân công để thu lợi nhuận
B. Đầu tư phát triển kinh tế theo chiều sâu
D. Mở rộng công cuộc khai thác một cách quy mô
Thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ từ thời gian nào?
B. Giữa thế kỉ XVII
C. Giữa thế kỉ XIX
D. Cuối thế kỉ XIX
Đến giữa thế kỉ XIX, nước tư bản nào đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ?
A. Hà Lan
B. Bồ Đào Nha
C. Pháp
D. Anh
Lợi dụng cơ hội nào các nước tư bản phương Tây đua tranh xâm lược Ấn Độ?
A. Mâu thuẫn gay gắt giữa chế độ phong kiến với đông đảo nhân dân lao động ở Ấn Độ
B. Các phong trào đấu tranh của nông dân bùng lên mạnh mẽ trong khắp cả nước
C Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị,... ở Ấn Độ bị suy thoái nghiêm trọng
D. Cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước làm cho Ấn Độ suy yếu
Lợi dụng cơ hội Ấn Độ suy yếu, các nước tư bản phương Tây tranh nhau xâm lược Ấn Độ, chủ yếu là:
A. Anh và Bồ Đào Nha
B. Hà Lan và Pháp
C. Bồ Đào Nha và Hà Lan
D. Anh và Pháp
Lợi dụng cơ hội Ấn Độ suy yếu, các nước tư bản phương Tây đã có hành động gì?
A. Mở rộng quan hệ với Ấn Độ
B. Tranh nhau xâm lược Ấn Độ
C. Đầu tư khai thác thị trường Ấn Độ
D. Thăm dò thực lực Ấn Độ, chuẩn bị xâm lược
Tình hình Ấn Độ vào đầu thế kỉ XVII như thế nào?
A. Chế độ phong kiến ở Ấn Độ vẫn duy trì ổn định và phát triển
B. Các tập đoàn phong kiến liên kết chặt chẽ với nhau
C. Chế độ phong kiến Ấn Độ bước vào giai đoạn phát triển thịnh đạt nhất
Các phong trào đấu tranh chống Pháp của ba nước Đông Dương cuối thế kỉ XIX do thành phần lãnh đạo là
A. công nhân, nông dân.
B. tầng lớp trí thức, tiểu tư sản.
C. sĩ phu tiến bộ hay nông dân lãnh đạo.
D. giai cấp tư sản dân tộc.
Ý nào không phải là nguyên nhân khiến Đông Nam Á bị chủ nghĩa thực dân xâm lược?
A. Chế độ phong kiến ở đây đang khủng hoảng, suy yếu.
B. Giàu tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, vị trí địa lí thuận lợi.
C. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhân công dồi dào.
D. Kinh tế của các nước Đông Nam Á đang phát triển.
Trương Quyền và Võ Duy Dương của Việt Nam đã từng liên kết với ai ở nước nào để đánh Pháp vào cuối thế kỉ XIX?
A. Ong Kẹo của nước Lào.
B. Pu-côm-pô của nước Cam-pu-chia.
C. Ra-ma V của nước Xiêm.
D. A- cha Xoa của nước Cam-pu-chia.
Vì sao phong trào chống Pháp của nhân dân Lào và Cam-pu-chia cuối thế kỉ XIX bị that bại?
A. Chưa có chính đảng của giai cấp tư sản và vô sản lãnh đạo.
B. Vào thời đỉểm này, thực dân Pháp còn rất mạnh.
C. Các phong trào đấu tranh chưa có sự đoàn kết thống nhất.
D. Các phong trào diễn ra tự phát, thiếu đường lối, thiếu tổ chức
Trong các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp của nhân dân Lào, cuộc khởi nghĩa nào giải phóng Xa-va-na-khét mở rộng sang cả vùng biên giới Việt - Lào?
A. Khởi nghĩa dưới sự chỉ huy của Pha-ca-đuốc.
B. Khởi nghĩa do Ong Kẹo chỉ huy.
C. Khởi nghĩa ba người con của Com-ma-đam.
D. Khởi nghĩa của Pa-chay.
Qua ba cuộc khởi nghĩa của nhân dân Cam-pu-chia chống thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX, cuộc khởi nghĩa nào có sự phối hợp chiến đấu với nhân dân Việt Nam?
A. Khởi nghĩa Si-vô-tha.
B. Khởi nghĩa A-cha Xoa.
C. Khởi nghĩa Pu-côm-bô.
D. Khởi nghĩa A-cha Xoa và Pu-côm-bô.
Vì sao cuối thế kỉ XIX, Xiêm (Thái Lan) trở thành vùng tranh chấp của Anh và Pháp nhưng lại là nước duy nhất ở Đông Nam A giữ được nên độc lập tưong đối về chính trị?
A. Do chính sách ngoại giao mềm dẻo khôn khéo của Ra-ma V.
B. Do cải cách chính trị của Ra-ma IV.
C. Do Xiêm (Thái Lan) đã bước sang thời kì tư bản chủ nghĩa.
D. Do Xiêm (Thái Lan) được sự giúp đỡ của Mĩ.
Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Lào diễn ra trên địa bàn Bắc Lào và Tây Bắc Việt Nam là
A. khởi nghĩa Pha-ca-đuốc.
B. khởi nghĩa Ong Kẹo.
C. khởi nghĩa Com-ma-đam.
D. khởi nghĩa Pa-chay.
Mở đầu cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Lào là cuộc khởi nghĩa
A. khỏi nghĩa do Ong Kẹo chỉ huy.
B. khởi nghĩa của Com-ma-đam.
C. khởi nghĩa của Pa-chay.
D. khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.
Thực dân Pháp xâm chiếm Lào khi
A. đã xâm chiếm Thái Lan và Cam-pu-chia.
B. đã hoàn thành việc bình định quân sự Việt Nam và Cam-pu-chia.
C. vừa đặt chân đến Việt Nam, Cam-pu-chia.
D. xâm chiếm xong hàng loạt các nước Đông Nam Á.
Trong ba cuộc khởi nghĩa: Si-vô-tha, A-cha Xoa và Pu-côm-bô, cuộc khởi nghĩa diễn ra lâu nhất là
A. khởi nghĩa Si-vô-tha.
B. khởi nghĩa A-cha Xoa.
C. khởi nghĩa Pu-côm-bô.
D. tất cả các cuộc khởi nghĩa trên.
Ra-ma V trị vì đất nước Xiêm trong thời gian
A. 1868- 1892.
B. 1886- 1892.
C. 1868 - 1910.
D. 1868- 1912.
Trong chính sách đối ngoại của mình, Ra-ma V của Xiêm đã mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước nào?
A. Các nước Anh, Pháp.
B. Các nước Âu - Mĩ.
C. Các nước Anh, Pháp, Hà Lan.
D. Các nước Mĩ - Nhật Bản.
Triều đại nào của Vương quốc Xiêm đã theo đuổi chính sách đóng cửa, ngăn cản thương nhân và giáo sĩ phương Tây vào Xiêm?
A. Triều đại Ra-ma I.
B. Triều đại Ra-ma IV.
C. Triều đại Ra-ma V.
D. Triều đại Ra-ma VI.
Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của
A. nước Anh, Pháp, Mĩ.
B. nước Anh, Pháp, Tây Ban Nha.
C. nước Mĩ, Hà Lan, Pháp.
D. nước Anh và Pháp.
Lào thực sự biến thành thuộc địa của Pháp từ năm
A. 1884.
B. 1885.
C. 1865.
D. 1893.
Cuối thế kỉ XX, thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược các nước ở Đông Nam Á là
A. Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.
B. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.
C. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
D. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Xin-ga-po.
Mã Lai hoàn toàn trở thành thuộc địa của thực dân Anh vào thòi gian nào?
A. Cuối thế kỉ XIX.
B. Đầu thế kỉ XX.
C. Cuối thế kỉ XVIII.
D. Đầu thế kỉ XIX.
Các nước thực dân phương Tây mở rộng và hoàn thành việc xâm lược các nước Đông Nam Á vào thời gian nào?
A. Đầu thế kỉ XIX
B. Giữa thế kỉ XIX
C. Cuối thế kỉ XIX
D. Đầu thế kỉ XX
Từ giữa thế ki XIX, ở các nước Đông Nam Á chế độ nào giữ địa vị thống trị?
A. Chiếm nô.
B. Phong kiến
C. Tư bản chủ nghĩa.
D. Xã hội chủ nghĩa.
Điểm nào dưới đây là cơ bản nhất chứng tỏ Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
A. Không nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và không tích cực chống phong kiến.
B. Chưa đụng chạm đến giai cấp địa chủ phong kiến.
C. Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
D. Không giải quyết vấn đề mâu thuẫn của một xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến.