Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc đẩy mạnh thâm canh cây trồng ở Đông Nam Bộ là:
A. Thủy lợi
B. Phân bón
C. Bảo vệ rừng đầu nguồn
D. Phòng chống sâu bệnh
Các ngành công nghiệp hiện đại đã hình thành và phát triển ở Đông Nam Bộ là:
A. Dệt – may, da- giầy, gốm sứ.
B. Dầu khí, phân bón, năng lượng.
C. Chế biến lương thực- thực phẩm, cơ khí.
D. Dầu khí, điện tử, công nghệ cao.
Đầu mối giao thông vận tải hàng đầu của Đông Nam Bộ và cả nước là:
A. Vũng Tàu
B. TP Hồ Chí Minh
C. Đà Lạt
D. Nha Trang
Thành phố có sức thu hút lao động nhất cả nước ở Đông Nam Bộ là:
A. Biên Hòa
B. Thủ Dầu Một
C. TP. Hồ Chí Minh
D. Bà Rịa – Vũng Tàu
Tỉnh (thành phố) nào sau đây không thuộc Đông Nam Bộ?
A. Đồng Nai
B. Tây Ninh
C. Bình Phước
D. Cần Thơ
Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành dịch vụ?
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, kể tên các ngành công nghiệp của trung tâm công nghiệp Thủ Dầu Một.
Trung tâm du lịch lớn nhất của Đông Nam Bộ và cả nước là:
B. Nha Trang
D. TP Hồ Chí Minh
Mặt hàng không phải xuất khẩu hàng đầu của Đông Nam Bộ là:
A. Máy móc, thiết bị
B. Thực phẩm chế biến
C. Hàng may mặc
D. Hàng nông sản
Trong phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ, nhiệm vụ quan trọng là:
A. Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng.
B. Đảm bảo cơ sở năng lượng (điện).
C. Bảo vệ môi trường đất liền và biển.
D. Nhập khẩu nguồn nông sản mới.
Nhân tố nào không phải là điều kiện phát triển cây cao su ở Đông Nam Bộ:
A. Khí hậu mang tính chất cận xích đạo.
B. Có nhiều cơ sở chế biến hiện đại.
C. Diện tích đất bazan, đất xám lớn.
D. Nguồn nước tưới dồi dào quanh năm.
A. Bình Phước
C. Đồng Tháp
D. Đồng Nai
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1954 – 2016
Đơn vị: Triệu người
- Giả sử diện tích nước ta không thay đổi = 331 212 km2. Tính mật độ dân số nước ta qua các năm.
- Rút ra nhận xét cần thiết.
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, kể tên các đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu người.
Nền nông nghiệp nước ta thay đổi theo hướng
A. Độc canh cây hoa màu sang đa dạng cơ cấu cây công nghiệp, cây trồng khác.
B. Độc canh cây lương thực sang đa dạng cơ cấu cây công nghiệp, cây trồng khác.
C. Độc canh cây công nghiệp sang đa dạng cơ cấu cây lương thực và cây trồng.
D. Độc canh cây lúa sang đa dạng cơ cấu cây công nghiệp, cây trồng khác.
Nước ta có thể trồng từ 2 đến 3 vụ lúa và rau trong một năm là nhờ
A. Nhiều diện tích đất phù sa.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
D. Nguồn sinh vật phong phú.
Giải quyết vấn đề việc làm không cần có biện pháp
A. Phân bố lại dân cư và lao động.
B. Đa dạng các hoạt động kinh tế nông thôn.
C. Đa dạng các loại hình đào tạo nghề.
D. Chuyển hết lao động nông thôn xuống thành thị.
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều, tập trung đông đúc ở vùng:
A. Hải đảo
B. Miền núi
C. Trung du
D. Đồng bằng
Trên các vùng núi cao ở Trung du miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của dân tộc:(
A. Mông
B. Dao
C. Thái
D. Mường
TỈ LỆ (%) DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ CỦA TÂY NGUYÊN
SO VỚI CẢ NƯỚC (CẢ NƯỚC = 100%)
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước (cả nước = 100%).
b. Rút ra những nhận xét cần thiết.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, em hãy:
a. Kể tên các tỉnh thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ theo thứ tự từ Bắc xuống Nam?
b. Kể tên các nhà máy thủy điện trên sông Xê Xan?
Các loại cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Tây Nguyên là:
A. Mía, đậu tương, thuốc lá, lạc.
B. Cà phê, cao su, chè, điều
C. Bông, lạc, hồ tiêu, dừa
D. Thuốc lá, đậu tương, dừa, hồ tiêu.
Dân cư ở đồng bằng đồi núi phía tây vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm là:
A. Chủ yếu là người Kinh, mật độ dân số cao, tập trung ở các thành phố thị xã.
B. Chủ yếu là các dân tộc thiểu số, mật độ thưa thớt, tỉ lệ người nghèo còn khá cao.
C. Chủ yếu là các dân tộc thiểu số, mật độ dân số cao, tập trung ở các thành phố.
D. Chủ yếu là người Kinh, mật độ thưa thớt, tỉ lệ người nghèo còn khá cao.
Tây Nguyên có điều kiện thuận lợi nào để phát triển cây công nghiệp lâu năm:
A. Đất phù sa, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
B. Giao thông vận tải thuận lợi, đất phù sa
C. Đất đỏ bazan, khí hậu cận xích đạo
D. Thị trường tiêu thụ rộng lớn, đất đỏ bazan
Hoạt động kinh tế chủ yếu của khu vực đồng bằng ven biển phía đông vùng Bắc Trung Bộ là:
A. Công nghiệp, thương mại, du lịch, chăn nuôi bò đàn
B. Chăn nuôi lợn, nghề rừng, cây công nghiệp hằng năm
C. Trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi trâu, bò đàn
D. Sản xuất lương thực, cây công nghiệp hằng năm, thương mại.
Tỉnh nào sau đây của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vừa tiếp giáp biển vừa có biên giới với Lào:
A. Quảng Nam
B. Quảng Ngãi
C. Quy Nhơn.
D. Khánh Hòa
Các trung tâm kinh tế quan trọng nhất của Duyên hải Nam Trung Bộ là:
A. Huế, Tam Kỳ, Quảng Ngãi.
B. Tuy Hòa, Phan Rang – Tháp Chàm, Phan Thiết.
C. Hội An, Vĩnh Hảo, Mũi Né.
D. Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang
a. Kể tên các tỉnh thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ theo thứ tự từ Nam ra Bắc?
b. Kể tên các nhà máy thủy điện ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ?
Mục tiêu hàng đầu trong việc phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên là:
A. Đẩy mạnh khai thác khoáng sản, thủy điện.
B. Mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm
C. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo.
D. Tăng cường khai thác và chế biến lâm sản.
Dân cư ở đồng bằng ven biển vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm là:
B. Chủ yếu là người Chăm, mật độ dân số cao, tập trung ở các thành phố thị xã.
C. Chủ yếu là người Kinh, mật độ thưa thớt, tỉ lệ người nghèo còn khá cao.
D. Chủ yếu là người Chăm, mật độ thưa thớt, tỉ lệ người nghèo còn khá cao.
Các tỉnh Bắc Trung Bộ đều phát triển nghề cá chủ yếu là do:
A. Giao thông vận tải thuận lợi
B. Tất cả các tỉnh đều giáp biển
C. Thị trường tiêu thụ rộng lớn
D. Người dân giàu kinh nghiệm
Hoạt động kinh tế chủ yếu của đồi núi phía tây vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:
A. Công nghiệp, thương mại, du lịch
B. Chăn nuôi gia súc lớn, nghề rừng
C. Khai thác và nuôi trồng thủy sản
D. Trồng cây lương thực, thực phẩm
Giới hạn phía Bắc của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:
A. Dãy Tam Đảo
B. Dãy Con Voi
C. Dãy Tam Điệp
D. Dãy Bạch Mã
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế Trọng điểm miền Trung:
A. Khánh Hòa
B. Bình Định
C. Quảng Nam
D. Quảng Ngãi
b. Rút ra những nhận xét cần thiết
a. Kể tên các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ theo thứ tự từ Nam ra Bắc?
b. Kể tên các khu kinh tế ven biển thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ?
Khó khăn lớn nhất về khí hậu đối với sản xuất và đời sống ở Tây Nguyên là:
A. Hay có những hiện tượng thời tiết thất thường.
B. Nắng lắm, mưa nhiều làm cho đất bị rửa trôi.
C. Mùa mưa thường xuyên xây ra lũ lụt, xói mòn.
D. Mùa khô kéo dài dẫn đến thiếu nước nghiêm trọng.
Phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm là:
A. Phân hóa rõ rệt theo hướng từ Bắc xuống Nam.
B. Phân hóa rõ rệt theo hướng từ Đông sang Tây.
C. Dân cư chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn.
D. Người dân tộc thiểu số tập trung ở các thành phố.
Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ đều phát triển nghề cá chủ yếu là do:Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ đều phát triển nghề cá chủ yếu là do:
A. Tất cả các tỉnh đều giáp biển
B. Giao thông vận tải thuận lợi