Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Cho hỗn hợp gồm 1,5 mol O2; 2,5 mol N2; 0,5 mol CO2 và 0,5 mol SO2. Xác định thể tích của hỗn hợp khí ở đktc.
Có 100 gam khí oxi và 100 gam khí cacbon đioxit, cả 2 khí đều đo ở 20ºC và 1atm. Biết rằng thể tích mol khí ở những điều kiện này 24 lít. Nếu trộn 2 khối lượng khí trên với nhau (không có phản ứng hóa học xảy ra) thì hỗn hợp khí thu được có thể tích là bao nhiêu lít?
Hãy tính khối lượng của những lượng chất sau: 0,1 mol Fe; 2,15 mol Cu; 0,8 mol H2SO4; 0,5 mol CuSO4.
Hãy tính khối lượng của những lượng chất sau: 0,5 mol phân tử N2; 0,1 mol phân tử Cl2; 3 mol phân tử O2.
Hãy tính khối lượng của những lượng chất sau: 0,5 mol nguyên tử N; 0,1 mol nguyên tử Cl; 3 mol nguyên tử O.
Cho khối lượng của hỗn hợp X gồm: 4,4 gam CO2; 0,4 gam H2 và 5,6 gam N2. Tính thể tích của hỗn hợp khí X ở đktc.
Cho khối lượng của hỗn hợp X gồm: 4,4 gam CO2; 0,4 gam H2 và 5,6 gam N2. Tính số mol của hỗn hợp khí X.
Hãy tính: Số mol và thể tích của hỗn hợp khí (đktc) gồm có: 0,44 gam CO2; 0,04 gam H2 và 0,56 gam N2.
Hãy tính: Thể tích khí (đktc) của: 0,175 mol CO2; 1,25 mol H2; 3 mol N2
Hãy tính: Số mol của: 28 gam Fe; 64 gam Cu; 5,4 gam Al.
Em hãy cho biết khối lượng của N phân tử những chất sau: H2O, HCl, Fe2O3; C12H22O11.
Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau: 0,05 mol phân tử H2O.
Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau: 0,25 mol phân tử NaCl
Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau: 0,5 mol phân tử H2
Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau: 1,5 mol nguyên tử Al
Cho 2,4 gam Mg phản ứng hoàn toàn với 7,3 gam axit clohiđric (HCl) tạo ra 9,5 gam muối magie clorua (MgCl2) và khí hiđro.
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính tỉ lệ số nguyên tử magie và số phân tử hiđro.
c) Tính khối lượng khí hiđro tạo thành.
Lập các phương trình hóa học của phản ứng theo sơ đồ sau: Canxi cacbonat (CaCO3) tác dụng với axit clohiđric (HCl) tạo thành canxi clorua (CaCl2), khí cacbonic (CO2) và nước (H2O).
Lập các phương trình hóa học của phản ứng theo sơ đồ sau:
Cho sắt(III) oxit Fe2O3 tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo thành nước và sắt (III) sunfat (Fe2(SO4)3).
Hiđro hóa hợp với oxi ở nhiệt độ cao sinh ra nước.
Để thu được khí CO2 người ta cho axit HCl phản ứng với chất nào sau đây?
a) NaCl
b) CaCO3
c) CO
d) CaO
Cho 20 gam sắt(III) sunfat Fe2SO43 tác dụng với natri hiđroxit (NaOH) thu được 10,7 gam sắt(III) hiđroxit Fe2SO43và 21,3 gam natri sunfat Na2SO4 Tính khối lượng natri hiđroxit tham gia phản ứng.
Điền công thức hóa học thích hợp vào ô trống:
Cho hợp chất (X) tạo nên từ hai nguyên tố: Na(I) và S(II). So sánh phân tử khối của X với phân tử khối của phân tử NaCl.
Cho hợp chất (X) tạo nên từ hai nguyên tố: Na(I) và S(II). Tính phân tử khối của (X).
Cho hợp chất (X) tạo nên từ hai nguyên tố: Na(I) và S(II). Lập công thức hóa học của hợp chất (X).
Đốt cháy a gam chất (X) cần dùng 6,4 gam O2, thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Tính a.
Nung hỗn hợp X gồm CaCO3 và MgCO3 theo phản ứng :
CaCO3→t°CaO+CO2
MgCO3→t°MgO+CO2
Nếu đem nung 31,8 gam hỗn hợp X thì thu được 7,84 lít CO2 (đktc). Tính khối lượng của hỗn hợp của oxit thu được.
Cho hỗn hợp hai muối X2SO4 và YSO4 có khối lượng 22,1 gam tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 31,2 gam BaCl2, thu được 34,95 gam kết tủa BaSO4 và a gam hai muối tan. Hãy xác định giá trị của a.
Để đốt cháy hết 5,72 gam hợp chất X cần 10,24 gam oxi, thu được CO2 và H2O. Dẫn hết tất cả sản phẩm vào bình đựng nước vôi trong dư thì thấy khối lượng bình tăng thêm a gam (biết bình đựng nước vôi trong hấp thụ cả CO2 và H2O). Tính khối lượng bình đựng nước vôi tăng sau phản ứng.
Hãy vẽ cấu tạo của nguyen tử Z có 15 hạt proton ở hạt nhân.
Cho 22,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, Al, Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch có chứa 38,325 gam HCl, thu được m gam hỗn hợp muối AlCl3, FeCl2, ZnCl2 và 1,05 gam khí hidro. Tính khối lượng muối thu được.
Dẫn 36 gam hỗn hợp khí gồm ( CO , H2 ) đi từ từ qua 139,2 gam bột Fe3O4 đun nóng ở nhiệt độ cao, thu được m gam sắt và 74,4 gam hỗn hợp ( CO2 , H2O ). Tính khối lượng sắt thu được.
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam kẽm vào dung dịch axit clohidric HCl có chứa 7,3 gam HCl (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch muối kẽm clorua và 0,2 gam khí hidro,
Viết phản ứng hóa học xảy ra.
Tính khối lượng kẽm clorua ZnCl2 tào thành.
Chọn những từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
____ là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. Chất biến đổi trong phản ứng gọi là ____, còn ____ mới sinh ra gọi là ____ Trong quá trình phản ứng, lượng chất ____. giảm dần, còn lượng chất ____ tăng dần.
Cho sơ đồ phản ứng sau :
a) FexOy+H2→t°Fe+H2Ob) C6H6+O2→t°CO2+H2Oc) FeS2+O2→t°Fe2O3+SO2d) CxHy+O2→t°CO2+H2O
Lập phương trình hóa học của các phản ứng trên.
Cho 20 gam sắt III sunfat Fe2SO43 tác dụng với natri hidroxit NaOH, thu được 10,7 gam sắt III hidroxit Fe(OH)3 và 21,3 gam natri sunfat Na2SO4. Xác định khối lượng natri hidroxit tham gia vào phản ứng.
Cho hỗn hợp hai muối X2SO4 và YSO4 có khối lượng 22,1 gam tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 31,2 gam BaCl2, thu được 34,95 gam kết tủa BaSO4. Tính khối lượng hai muối tan thu được.
Đốt cháy hoàn toàn m gam chất X dung 4,48 lít O2 (đktc) thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Xác định khối lượng chất X đem dùng.
Fe2O3 + CO −to→ Fe + CO2
Lập phương trình hóa học
Khi cho 16,8 kg CO tác dụng với 32 kg Fe2O3 tạo ra 26,4 kg CO2, tính khối lượng sắt thu được.
Hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chát trong phản ứng trên.