Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Chất khí A có dA/H2 = 14 công thức hoá học của A là:
A. SO2
B. CO2
C. NH3
D. N2
Công thức hoá học của hợp chất tạo bởi nguyên tố R với nhóm SO4 là R2SO43. Công thức hoá học của hợp chất tạo bởi nguyên tố R và nguyên tố O là:
A. RO
B. R2O3
C. RO2
D. RO3
Dãy chất gồm các đơn chất:
A. Na, Ca, CuCl2, Br2.
B. Na, Ca, CO, Cl2
C. Cl2, O2, Br2, N2.
Phần tắc nghiệm
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi:
A. Proton và electron
B. Proton và nơtron
C. Nơtron và electron
D. Proton, nơtron và electron.
Cho 13g kẽm tác dụng với HCl theo sơ đồ phản ứng
Zn + HCl → ZnCl2 + H2
Tính thể tích khí H2 (ĐKTC) đã sinh ra sau phản ứng
Tính khối lượng HCl đã tham gia phản ứng
Lập PTHH của phản ứng.
Một chất khí A có tỉ khối đối với H2 là 8, có thành phần các nguyên tố gồm: 75% C và 25% H. Hãy lập công thức hoá học của hợp chất A (Biết C = 12 , H = 1)
Lập PTHH của các phản ứng sau:
a. Mg + O2 → MgO
b. Fe + Cl2 → FeCl3
c. NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2 + NaCl
d. HCl + Mg → MgCl2 + ?
e. Fe2O3 + HCl → FeCl3 + H2O
f. Al + O2 → Al2O3
Hiện tượng hoá học là gì? Cho ví dụ?
Đơn chất là gì? Viết công thức hoá học của 2 đơn chất
Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam X bằng khí oxi, sau phản ứng thu được 2,24 lít CO2 đktc và 2,7 gam nước. Hỏi A được cấu tạo từ những nguyên tố hóa học nào. Tính khối lượng từng nguyên tố trong 2,3 gam X.
Phản ứng hóa học xảy ra khi đèn cồn cháy (đèn cồn trong phòng thí nghiệm) là:
Rượu etylic C2H5OH +oxi −to→ khí cacbonicCO2 +nước
Tính thể tích oxi cần thiết để đốt cháy hết 4,6 gam rượu etylic và thể tích khí cacbonic tạo thành ở đktc.
Tính tỉ lệ về khối lượng giữa các chất trong phản ứng hóa học.
Cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng hóa học.
Lập phương trình hóa học của phản ứng.
Tính thể tích ở đktc của một hỗn hợp khí (Y) gồm 4,4g CO2 và 3,2g O2
Tính khối lượng của một hỗn hợp khí (X) ở đktc gồm 2,24l SO2 và 3,36 lít O2
Trường hợp nào sau đây chưa khối lượng nguyên tử hidro lớn nhất
a) 6.1023 phân tử H2
b) 3.1023 phân tử H2O
c) 0,6 gam CH4
d) 1,498 gam NH4Cl
Một oxit lưu huỳnh trong đó có thành phần gồm 2 phần khối lượng nguyên tố S và 3 phần khối lượng nguyên tố O mS/mO=2/3. Xác định công thức lưu huỳnh đó.
Lập các phương trình phản ứng hóa học theo sơ đồ sau.
a CO+Fe2O3→t°Fe+CO2b FeS2+O2→t°Fe2O3+SO2c ? +HCl→FeCl2+H2d AgNO3+?→AlNO32+Ag
Cho hỗn hợp (X) gồm: 1,5 mol O2 ; 2,5 mol N2 ; 0,5 mol CO2 ; 0,5 mol SO2 . Hãy tính phân tử khối trung bình của hỗn hợp (X).
Có 100g khí sunfurơ SO2và 100g khí oxi, cả 2 khí này đều ở 20oC và 1 atm. Biết rằng nếu thể tích mol khí ở điều kiện này là 24 lít. Nếu trộn 2 khối lượng khí trên với nhau (không có phản ứng xảy ra) thì thể tích hỗn hợp thu được là bao nhiêu?
Cần lấy bao nhiêu gam oxi để có số phân tử bằng nửa số phân tử có trong 22g CO2 ?
Tính tỉ khối hơi của hỗn hợp khí (X) gồm :13,2 g khí CO2 , 32g khí SO2 ; 9,2g khí NO2 so với khí amoniac (NH3 ).
Một hợp chất X có thành phần phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố là : %S=40% và %O=60%
Hãy tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong 24g hợp chất X.
Hãy xác định công thức hóa học của X. Biết tỉ khối của X đối với khí oxi là 2,5.
Hãy tính: Số nguyên tử và thể tích của 10,65 gam khí Cl2 đktc
Hãy tính: Khối lượng và thể tích của 0,25 mol khí SO2 đktc.
Lưu huỳnh cháy trong không khí sinh ra khí sunfurơ, theo phản ứng sau:
S + O2 −to→ SO2
Hãy cho biết:
Khí sunfurơ nặng hay nhẹ hơn không khí. Hãy giải thích.
Thể tích khí oxi ở đktc cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2,5 mol nguyên tử lưu huỳnh.
Những chất tham gia và tạo thành trong phản ứng trên, chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất? Vì sao?
Một halogen (X) có tỉ khối hơi đối với khí axetilen C2H2 bằng 2,731. Xác định tên gọi của halogen (X)
Trong một bình trộn khí SO2 với SO3. Khi phân tích người ta thấy có 2,4 gam lưu huỳnh và 2,8 gam oxi. Xác định tỉ số mol SO2 với SO3 trong bình.
Tính hóa trị của các nguyên tố gạch chân trong hợp chất sau: Fe2SO43; CrCl3; Na2SO4; Ca3PO42; NH3; CO2
Tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn của:
+) 0,5 mol khí N2
+) 73,6 gam khí NO2
Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong H2S.
Hợp chất Y có chứa C, H và O. Biết tỉ lệ về số nguyên tử của nguyên tố C, H, và O lần lượt là 1:2:1 và phân tử khối Y là 60 đvC. Hãy xác định công thức hóa học của Y.
Cho khối lượng của một số chất như sau:
a) 5,4 gam nước
b) 17,55 gam natri clorua
c) 6,4 gam khí sunfurơ
d) 28 gam canxi oxit
Khối lượng hợp chất nào có số phân tử nhiều hơn?
Tỷ khối của khí X đối với H2 bằng 32. Hãy xác định công thức của X.