Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Lập phương trình hóa học cho phản ứng sau:
Điphotpho pentaoxit + nước → axit photphoric H3PO4
Sắt + axit clohidric → sắt clorua + H2↑
Lưu huỳnh đioxit + nước → axit sunfurơ H2CO3
Dãy hợp chất gồm các chất thuộc loại muối là:
A. Na2O, CuSO4, KOH
B. CaCO3, MgO, Al2SO43
C. CaCO3, CaCl2, FeSO4
D. H2SO4, CuSO4, Ca(OH)2
Cacbon đioxit + nước →axit cacbonic H2CO3
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:
A. số gam chất tan tan trong 100 gam nước.
B. số gam chất tan tan trong 100 gam dung môi.
C. số gam chất tan tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
D. số gam chất tan tan được trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí sau: oxi, không khí và hiđro. Bằng thí nghiệm nào có thể nhận ra các khí trong mỗi lọ?
Có những chất rắn sau: FeO, P2O5, Ba(OH)2, NaNO3. Thuốc thử được chọn để phân biệt các chất trên là:
A. H2SO4, giấy quỳ tím.
B. H2O, giấy quỳ tím.
C. dung dịch NaOH, giấy quỳ tím.
D. dung dịch HCl, giấy quỳ tím.
Hãy xác định chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa và sự khử trong phản ứng oxi hóa – khử sau:
H2 + HgO →t° Hg + H2O
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: Fe + CuSO4→?+?
Cho các bazơ sau: LiOH, NaOH, KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3. Dãy bazơ tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm là:
A. Ca(OH)2, LiOH, Cu(OH)2, Mg(OH)2
B. Ca(OH)2, KOH, LiOH, NaOH
C. KOH, LiOH, NaOH, Al(OH)3
D. Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2, KOH
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: Al + H2SO4 loãng→?+?
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: ? + ? →t°Fe + H2O
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:H2+CuO→t°? +?
Những oxit sau: CaO, SO2, Fe2O3, Na2O, CO2, P2O5. Dãy gồm nhưungx oxit tác dụng với nước tạo ra axit là:
A. CaO, SO2, Fe2O3
B. SO2, Na2O, CaO
C. SO2, CO2, P2O5
D. CO2, Fe2O3, P2O5
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: Zn + ? →ZnCl2+H2
I. Trắc nghiệm
Cho những oxit sau: SO2, K2O, CaO, N2O5, P2O5, BaO. Dãy gồm những oxit tác dụng với H2O, tạo ra bazơ là:
A. SO2, CaO, K2O
B. K2O, N2O5, P2O5
C. CaO, K2O, BaO
D. K2O, SO2, P2O5
Cho từ từ 3,25 gam kẽm viên vào 120 ml dung dịch HCl 1M. Xác định thể tích khí hidro sinh ra ở đktc.
Phản ứng hoá học dưới đây có thể được dùng để điều chế hidro trong phòng thí nghiệm?
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
2H2O →điện phân 2H2↑ + O2↑
Zn + H2SO4 (loãng) → ZnSO4 + H2
Trong phòng thí nghiệm, người ta đã dùng cacbon oxit CO để khử 0,2 mol Fe3O4 và dùng khí hidro để khử 0,2 mol Fe2O3 ở nhiệt độ cao.
a. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra
b. Tính số lít khí CO và H2 ở đktc cần dùng cho mỗi phản ứng.
c. Tính số gam sắt thu được ở mỗi phản ứng hoá học.
Thế nào là phản ứng oxi hoá – khử? Lấy ví dụ minh hoạ.
Trong 500ml dung dịch Z có chứa 8,4 gam KOH. Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 500ml dung dịch Z để được dung dịch KOH 0,1M?
Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng hidro để khử sắt (III) oxit và thu được 11,2 gam sắt.
Viết phương trình hoá học của phản ứng đã xảy ra.
Tính khối lượng sắt(III) oxit đã phản ứng.
Tính thể tích khí hidro đã tiêu thụ (ở đktc).
Trong 500ml dung dịch Z có chứa 8,4 gam KOH. Tính nồng độ mol của dung dịch Z.
Hãy cho biết trong những phản ứng oxi hoá học xảy ra quanh ta sau đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá – khử? Lợi ích và tác hại của mỗi phản ứng?
a. Đốt than trong lò: C + O2 −to→ CO2
b. Dùng cacbon oxit khử sắt (III) oxit trong luyên kim: Fe2O3 + 3CO −to→ 2Fe + 3CO2
c. Nung vôi: CaCO3 −to→ CaO + CO2
d. Sắt bị gỉ trong không khí: 4Fe + 3O2 −to→2Fe2O3.
Ở 30oC, hòa tan 75 gam muối CuSO4.5H2O vào 300 gam nước thì thu được dung dịch bão hòa. Hãy tính độ tan của muối CuSO4.5H2O ở nhiệt độ đó
Cho 150ml dung dịch H2SO4 22,44% (D = 1,31g/ml). Tính số mol của H2SO4 có trong dung dịch trên.
Hãy trình bày cách pha chế 150 gam dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuSO4 20%.
Có ba lọ riêng biệt đựng các chất khí sau : oxi, hidro, nitơ. Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt từng khí riêng biệt.
Hãy trình bày cách pha chế: 300ml dung dịch NaCl 3M.
Tính thể tích khí hidro và khí oxi (ở đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra 1,8 gam nước.
Hãy trình bày cách pha chế: 400 gam dung dịch CuSO4 4%.
Khử 48 gam đồng (II) oxit bằng khí hidro. Hãy: Tính thể tích khí hidro (đktc) cần dùng.
Khử 48 gam đồng (II) oxit bằng khí hidro. Hãy: Tính số gam đồng kim loại thu được.
Cân lấy 10,6 gam Na2CO3 cho vào cốc chia độ có dung tích 500ml. Rót từ từ nước cất vào cốc cho đến vạch 200ml. Khuấy nhẹ cho Na2CO3 tan hết, ta được dung dịch Na2CO3. Biết 1ml dung dịch này cho khối lượng là 1,05 gam. Hãy xác định nồng độ phần trăm (C%) và nồng độ mol của dung dịch vừa pha chế được.
Viết phương trình hoá học của các phản ứng hidro khử các oxit sau: Chì(II) oxit
Viết phương trình hoá học của các phản ứng hidro khử các oxit sau: Thuỷ ngân(II) oxit
Viết phương trình hoá học của các phản ứng hidro khử các oxit sau: Sắt(III) oxit