Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Quá trình nào sau đây không làm giảm lượng oxi trong không khí?
A. Sự gỉ của các đồ vật bằng sắt
B. Sự quang hợp của cây xanh
C. Sự cháy của than, xăng, dầu, …
D. Sự hô hấp của con người và động vật
II. Tự luận
Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau và ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):
KClO3→(1)O2→(2)Fe3O4→(4)Fe→(5)FeCl2
I-Trắc nghiệm
Cho phản ứng: C + O2 →t° CO2
Đặc điểm của phản ứng trên là:
A. phản ứng thế
B. phản ứng tỏa nhiệt
C. phản ứng hóa hợp
D. cả B, C đều đúng
Hãy chọn chữ (Đ) đánh vào câu đúng và chữ (S) vào câu sai trong các câu sau:
1) Chất khử là chất nhường oxi cho các chất khác.
2) Oxit axit thường là oxit của kim loại và tương ứng với một axit.
3) Dung dịch axit làm cho quỳ tím hóa xanh.
4) Trong thành phần của hợp chất muối phải có gốc axit.
Ghép ý ở cột I và cột II cho phù hợp
Khối lượng của NaOH có trong 200ml dung dịch NaOH 2M là:
A. 16 gam
B. 28 gam
C. 30 gam
D. 35 gam
Hòa tan 50 gam muối ăn vào 200 gam nước thu được dung dịch có nồng độ là:
A. 15%
B. 20%
C. 25%
D. 28%
Dãy các hợp chất nào sau đây gồm các hợp chất muối?
A. K2O, KNO3, NaOH, FeNO32
B. H2SO4, Na3PO4, Cu(OH)2, Fe2O3
C. PbNO32, NaCl, ZnSO4, K2S
D. KNO3, FeO, K2S, H2SO4
I. Trắc nghiệm
Hợp chất nào trong các chất sau đây có tên gọi là natri đihiđrophotphat?
A. Na3PO4
B. Na2HPO4
C. NaH2PO4
D. Na2SO4
Dẫn khí hiđro đi qua CuO nung nóng. Viết phương trình hóa học xảy ra. Sau phản ứng, thu được 19,2 gam Cu. Tính khối lượng CuO tham gia phản ứng và thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng.
Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
Fe2O3 + ? →to Fe + ? Zn + HCl → ZnCl2 + ? Na + H2O → NaOH + ? KClO3 →to KCl + ? Al + H2SO4 (loãng) → ? + ?
Hãy định nghĩa: axit, bazơ, muối và cho ví dụ minh họa.
Viết phương trình hóa học theo dãy biến hóa sau: Ca →CaO →Ca(OH)2 → CaCO3 → CaHCO32
Viết phương trình hóa học theo dãy biến hóa sau: Na →Na2O → NaOH →Na2SO4
Khử 12g sắt (III) oxit bằng khí hiđro. Thể tích khí hiđro cần dùng (đktc) là
A. 5,04 lít
B. 7,36 lít
C. 10,08 lít
D. 8,2 lít
Cho 22,4 gam sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5 gam axit sunfuric.
a) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
b) Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc.
Khử 48 gam đồng(II) oxit bằng khí hiđro. Hãy:
a) Tính khối lượng đồng thu được.
b) Tính thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng.
Cho 2,8 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng. Sau phản ứng dẫn hết khí đi qua 4,8 gam bột đồng (II) oxit đun nóng. Tính khối lượng hỗn hợp rắn thu được.
Dùng khí hiđro để khử hoàn toàn 6 gam một oxit sắt thì thu được 4,2 gam Fe. Tìm công thức phân tử của oxit sắt.
Dùng khí hiđro dư để khử x gam sắt(III) oxit, sau phản ứng người ta thu được y gam sắt kim loại. Nếu dùng lượng sắt này cho phản ứng hoàn toàn với axit clohiđric có dư thì thu được 5,6 lít khí hiđro đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
a) Viết các phương trình phản ứng hóa học.
b) Hãy xác định giá trị x, y và lượng muối sắt(II) clorua tạo thành sau phản ứng.
Hòa tan hoàn toàn 44,8 lít khí SO2 (đktc) vào nước dư, người ta thu được dung dịch axit sunfurơ. Cho vào dung dịch này một lượng dư muối BaCl2. Tính khối lượng kết tủa tạo thành.
Để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm, người ta có thể dùng kim loại kẽm, magie, nhôm cho tác dụng với axit clohiđric hoặc axit sunfuric loãng. Nếu lượng khí hiđro sinh ra bằng nhau trong mỗi trường hợp thì dùng kim loại nào phản ứng với axit nào sẽ có khối lượng chất tham gia phản ứng nhỏ nhất?
Dùng khí hiđro để khử các oxit sau thành kim loại: FeO, Fe2O3, Fe3O4, Cu2O. Nếu lấy cùng số mol mỗi oxit thì tỉ lệ số mol khí hiđro đối với số mol kim loại sinh ra của oxit nào là lớn nhất?
Để hòa tan hoàn toàn 7,2 gam một kim loại M hóa trị II thì cần dùng hết 200ml dung dịch axit HCl 3M. Xác định tên kim loại M đem dùng.
Cho từ từ 3,25 gam kẽm viên vào 120ml dung dịch HCl 1M. Xác định thể tích khí hiđro sinh ra (ở đktc).
Cho 40ml dung dịch NaOH 1M vào 60ml dung dịch KOH 0,5M. Xác định nồng độ mol của NaOH và KOH sau khi trộn.
Cho các phương trình hóa học sau:
1) PbO+H2→t°Pb+H2O2) 2CuNO32→2CuO+4NO2+O23) CaCO3+CO2+H2O→CaHCO324) CaO+H2O→CaOH25) 2KMnO4→t°K2MnO4+MnO2+O26) Fe+CuSO4→FeSO4+Cu7)2Na+2H2O→NaOH+H28) Zn+Cl2→t°ZnCl2
Phản ứng nào là hóa hợp; phân hủy; thế; oxi hóa – khử?
Trộn 200ml dung dịch H2SO4 2,5M với 100ml dung dịch H2SO4 1M. Tính nồng độ của dung dịch H2SO4 thu được sau khi trộn.
Trường hợp nào sau đây chứa khối lượng nguyên tử hiđro ít nhất?
A. 6.1023 phân tử H2
B. 3.1023 phân tử H2
C. 0,6g CH4
D. 1,50g NH4Cl
Cho 6,5 gam kẽm vào dung dịch HCl thì thể tích khí H2 thoát ra (đktc) là:
A. 2 lít
B. 4,48 lít
C. 2,24 lít
D. 4 lít
Trong dãy chất sau đây, dãy chất nào toàn là oxit?
A. H2O, MgO, SO2, FeSO4
B. CO2, SO2, N2O5, P2O5
C. CO2, K2O, Ca(OH)2, NO
D. CaO, SO2, Na2CO3, H2SO4
Oxit của một nguyên tố có hóa trị II chứa 20% oxi (về khối lượng). Nguyên tố đó là:
A. đồng
B. nhôm
C. canxi
D. magie
Oxit nào sau đây khi tác dụng với nước tạo thành bazơ tương ứng?
A. Fe2O
B. CaO
C. SO3
D. P2O5
Tính khối lượng khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 tấn than (chứa 95% cacbon). Những tạp chất còn lại không cháy được.
Ở 20oC, hòa tan 60 gam KNO3 vào 190 gam H2O thì thu được dung dịch bão hòa. Hãy tính độ tan của KNO3, ở nhiệt độ đó.
Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng hiđro để khử sắt(III) oxit và thu được 11,2 gam sắt.
Viết phản ứng hóa học xảy ra.
Tính khối lượng sắt(III) oxit đã phản ứng.
Tính thể tích khí hiđro đã tiêu thụ (đktc).
Lập phương trình hóa học cho phản ứng sau:
Chì(II) oxit + hiđro→chì (Pb) + nước
Viết phương trình hóa học biểu diễn dãy biến hóa sau: Ca → CaO → Ca(OH)2
Viết phương trình hóa học biểu diễn dãy biến hóa sau: S → SO2 → H2SO3
Điphotpho pentaoxit + nước → axit photphoric H3PO4