Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
“Phải lật đổ chính phủ Nga hoàng để tổ chức nước Cộng hòa dân chủ Nga, thực hiện ngày làm 8 giờ và trao toàn bộ ruộng đất cho nông dân”. Đó là lời kêu gọi của tổ chức nào?
A. Ban chấp hành Đảng bộ Pê-tơ-rô-grát.
B. Đảng Công nhân Xã hội dân chủ Nga.
C. Quốc tế thứ nhất.
D. Quốc tế thứ hai.
Đầu thế kỉ XX, nước Nga đứng trước một tình thế như thế nào?
Ạ. Bùng nổ cuộc cách mạng để xóa bỏ chế độ Nga hoàng.
B. Các nước đế quốc lần lượt thôn tính Nga.
C. Chính phủ Nga hoàng sắp bị sụp đổ.
D. Kinh tế bị khủng hoảng trầm trọng.
Hậu quả nghiêm trọng mà nước Nga phải gánh chịu sau chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
A. Liên tiếp thua trận, xã hội không ổn định
B. Kinh tế suy sụp
C. Kinh tế suy sụp, quân đội thiếu vũ khí
D. Kinh tế suy sụp, mâu thuẫn xã hội gây gắt
Nga tham chiến vào chiến tranh thế giới thứ nhất đã đẩy đất nước vào tình trạng gì?
A. Nạn thất nghiệp tăng nhanh, nạn đói xảy ra trầm trọng
B. Bị các nước đế quốc thôn tính
C. Khủng hoảng trầm trọng về kinh tế
D. Khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội
Đầu thế kỉ XX đứng đầu nhà nước chuyên chế Nga Hoàng là ai?
A. Nga Hoàng đại đế
B. Nga Hoàng Ni-cô-lai II
C. Nga Hoàng Ni-cô-lai I
D. Nga Hoàng Ni-cô-lai III
Đầu thế kỉ XX nước Nga theo chế độ nhà nước nào
A. Quân chủ chuyên chế
B. Quân chủ lập hiến
C. Tư bản chủ nghĩa
D. Xã hội chủ nghĩa
Vì sao gọi là cuộc chiến tranh thế giới?
A. Chiến tranh xảy ra giữa nhiều nước đế quốc.
B. Nhiều vũ khí hiện đại được sử dụng trong chiến tranh,
C. Chiến tranh có đến 38 nước và nhiều thuộc địa tham gia.
D. Hàng chục triệu người lao động bị thương vong vì lợi ích của giai cấp tư sản.
Tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất là?
A. Chiến tranh đế quốc, xâm lược, phi nghĩa.
B. Phe Liên minh phi nghĩa, phe Hiệp ước chính nghĩa.
C. Phe Hiệp ước phi nghĩa, phe Liên minh chính nghĩa.
D. Chính nghĩa thuộc về các nước thuộc địa.
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc các nước để quốc ráo riết chuẩn bị chiến tranh cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
A. Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản các nước.
B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa.
C. Sự hình thành hai khối quân sự thù địch nhau.
D. Cả ba ý trên đúng.
Nhờ đâu quản Pháp có điều kiện phản công quản Đức cứu nguy cho Pa-ri?
A. Quân Anh tấn công quân Đức ở mặt trận phía Đông.
B. Quân Nga tấn công quân Đức ở mặt trận phía Đông.
C. Quân Anh chặn đường biển không cho quân Đức tăng viện binh để chiếm Pa-ri.
D. Quân đội Pháp dựa vào lực lượng quần chúng nhân dân phản công quân Đức.
Nguyên nhân cơ bản gây ra cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất là mâu thuẫn trước tiên giữa các đế quốc nào?
A. Giữa đế quốc Anh với đế quốc Đức.
B. Giữa đế quốc Đức với đế quốc Áo - Hung.
C. Giữa đế quốc I-ta-li-a với đế quốc Anh, Pháp.
D. Giữa đế quốc Anh, Pháp với đế quốc Đức.
Đế quốc nào được mệnh danh là “con hổ đói đến bàn tiệc muộn”?
A. Đế quốc Mĩ.
B. Đế quốc Đức.
C. Đế quốc Nhật Bản.
D. Đế quốc Anh.
Mâu thuẫn chủ yếu giữa các nước đế quốc thể hiện ở lĩnh vực nào?
A. Về vấn đề tranh chấp quyền lực.
B. Về vấn đề cạnh tranh trong việc xuất khẩu hàng hóa.
C. Về vấn đề thuộc địa và thị trường.
D. Về vấn đề áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Chiến tranh chính thức diễn ra bằng sự kiện nào?
A. Ngày 28-7-1914 Áo- Hung tuyên chiến với Xéc-bi.
B. 28-6- 1914 thái tử Áo-Hung bị phần tử khủng bố ở Xéc-bi ám sát
C. 1-8 Đức tuyên tuyên chiến Nga
D. Anh 4-8 tuyên chiến với Đức, chiến tranh bùng nổ và nhanh chóng thành chiến tranh thế giới.
Phe Liên minh gồm:
A. Đức Mĩ Nhật
B. Anh, Pháp, Mĩ
C. Đức, Áo, Hung
D. Anh, Pháp, Nga
Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh là:
A. Sự phát triển không đồng đều của tư bản chủ nghĩa.
B. Mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề thuộc địa
C. Sự hình thành 2 khối quân sự kình địch nhau
D. A, B, C đúng
Kinh tế Nhật Bản phát triển mau lẹ là do
A. Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, tập trung công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng.
B. Số tiền bồi thường chiến phí và của cải cướp được ở Triều Tiên và Trung Quốc
C. Do sự bóc lột tàn tệ của giới chủ nhân.
D. Ảnh hưởng của cách mạng Nga 1905
Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc duy tân Minh Trị là gì?
A. Nhật giữ vững độc lập, chủ quyền và phát triển chủ nghĩa tư sản.
B. Nhật trở thành nước tư bản đầu tiên ở châu Á.
C. Nhật có điều kiện phát triển công thương nghiệp nhất ở châu Á.
D. Sau cải cách nền kinh tế - xã hội ổn định.
Nhật Bản không bị biến thành thuộc địa và trở thành một cường quốc công nghiệp do
B. Nhiều công ty độc quyền xuất hiện (công ty Mít-xưi và Mít-su-bi-si làm chủ nhiều ngân hàng, hầm mỏ, xí nghiệp, đường sắt, tàu biển).
C. Trên con đường chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, Nhật xâm lược thuộc địa mạnh mẽ, đến năm 1914 thuộc địa đã mở rộng rất nhiều, từ dó gọi chủ nghĩa đế quốc Nhật là “chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt”.
Vì sao Duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản?
A. Do giai cấp tư sản lãnh đạo.
B. Lật đổ chế độ phong kiến.
C. Chính quyền từ phong kiến trở thành tư sản hóa.
D. Xóa bỏ chế độ nông dân.
Nhật Bản trở thành nước tư bản công nghiệp vào thời gian nào
A. Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII
B. Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX
C. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
D. Cuối thế kỉ XVI đầu thế kỉ XVII
Nhật Bản xác định biện pháp chủ yếu để vươn lên trong thế giới tư bản chủ nghĩa là gì?
A. Chạy đua vũ trang với các nước tư bản chủ nghĩa.
B. Mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài.
C. Tăng cường tiềm lực kinh tế và quốc phòng.
D. Tiến hành chiến tranh giành giật thuộc địa, mở rộng lãnh thổ.
Năm 1914, Nhật Bản dùng vũ lực để mở rộng khu vực ảnh hưởng của mình ở đâu?
A. Trung Quốc
B. Triều Tiên
C. Nga
D. Đông Nam Á
Vua Minh Trị đã thực hiện biện pháp gì để đào tạo nhân tài?
A. Cử học sinh đi du học Phương Tây.
B. Giáo dục bắt buộc.
C. Coi trọng khoa học – kỹ thuật.
D. Đổi mới chương trình.
Vì sao Nhật Bản thoát ra khỏi sự xâm lược của tư bản phương Tây?
A. Vì Nhật có chính sách ngoại giao tốt.
B. Vì Nhật có nền kinh tế phát triển.
C. Vì Nhật tiến hành cải cách tiến bộ.
D. Vì chính quyền phong kiến Nhật mạnh.
Nguyên nhân Minh Trị Duy Tân đất nước như thế nào?
A. Chế độ phong kiến suy thoái.
B. Xã hội Nhật mâu thuẫn không đủ sức chống lại sự xâm nhập của Âu -Mỹ
C. Để thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược, Minh Trị Duy Tân đất nước
Nét nổi bật về sự phân hóa xã hội ở In-đô-nê-xi-a cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
A. Sự hình thành giai cấp vô sản mới.
B. Sự hình thành hai giai cấp mới, đó là công nhân và tư sản.
C. Sự hình thành các tầng lớp xã hội mới, đó là quý tộc và tư sản mại bản.
D. Sự đan xen tồn tại nhiều giai cấp và tầng lớp trong xã hội.
Chính sách thuộc địa của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á có điểm chung nào nổi bật?
A. Không mở mang công nghiệp ở thuộc địa.
B. Tìm cách kìm hãm sự phát triển của kinh tế thuộc địa.
C. Vơ vét, đàn áp, chia để trị.
D. Tăng thuế, mở đồn điền, bắt lính.
Cuộc cách mạng 1896-1898 ở Phi-líp-pin đã đưa đến kết quả gì?
A. Tây Ban Nha và Mĩ trao trả độc lập cho Phi-lip-pin.
B. Nước Cộng hòa Phi-líp-pin ra đời.
C. Phi-líp-pin rơi vào ách đô hộ của Mĩ.
D. Tạo điều kiện cho Phi-líp-pin phát triển tư bản chủ nghĩa.
Trước họa mất nước và chính sách cai trị hà khắc của chính sách đô hộ, thái độ của nhân dân Đông Nam Á như thế nào?
A. Nổi dậy khởi nghĩa.
B. Thành lập các tổ chức yêu nước.
C. Đấu tranh chống xâm lược, giải phóng dân tộc.
D. Tiến hành những cuộc đấu tranh vũ trang.
Vì sao cuối thế kỉ XIX, Xiêm (Thái Lan) trở thành vùng tranh chấp của Anh và Pháp nhưng lại là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập tương đối về chính trị?
A. Do chính sách ngoại giao mềm dẻo khôn khéo của Ra-ma V.
B. Do cải cách chính trị của Ra-ma IV.
C. Do Xiêm (Thái Lan) đã bước sang thời kì tư bản chủ nghĩa.
D. Do Xiêm (Thái Lan) được sự giúp đỡ của Mĩ.
Cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược các nước nào ở Đông Nam Á?
A. Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.
B. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.
C. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
D. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Xin-ga-po.
Hà Lan chiếm quốc gia nào?
A. Đông Ti-mo
B. Việt Nam
C. Brunay
D. Inđônêxia
Thực dân Anh chiếm nước nào?
A. Mã Lai, Miến Điện
B. Lào, Mã Lai
C. Mã Lai, Campuchia, Miến Điện
D. Xiêm, Mã Lai
Nguyên nhân đế quốc phương Tây xâm lược Đông Nam Á:
A. Có vị trí địa lý quan trọng, nằm trên đường giao thông từ Bắc xuống nam, từ Đông sang Tây.
B. Giàu tài nguyên: lúa gạo, cây hương liệu, động vật, khóang sản.
C. Có nguồn nhân công rẻ và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Điểm nào sau đây là cơ bản nhất chứng tỏ Cách mạng Tân Hợi (1911) là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để:
A. Không nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và không tích cực chống phong kiến.
B. Chưa đụng chạm đến giai cấp địa chủ phong kiến.
C. Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
D. Không giải quyết được vấn đề mâu thuẫn của một xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến.
Kết quả của cuộc cách mạng Tân Hợi
A. Là cuộc cách mạng tư sản lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
B. Thành lập chế độ Cộng Hòa, tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ở Trung Quốc.
C. Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á
Mục tiêu đấu tranh của phong trào Nghĩa Hòa đoàn Trung Quốc là gì?
a. Làm lung lay trật tự, nền tảng chế độ phong kiến Trung Quốc.
b. Mở đường cho trào lưu tư tưởng tiến bộ xâm nhập vào Trung Quốc.
c. Mâu thuẫn giữa các thế lực trong triều đình Mãn Thanh phát triển gay gắt.
d. Lôi kéo được đông đảo quần chúng tham gia, tạo nền tảng cho các cuộc cách mạng sau này.
Đại diện tiêu biểu cho phong trào cách mạng tư sản Trung Quốc đầu thế kỉ XX là ai?
a. Lương Khải Siêu
b. Khang Hữu Vi
c. Vua Quang Tự
d. Tôn Trung Sơn