Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Testosteron có tác dụng gây những biến đổi cơ thể dậy thì như thế nào đối với nam?
A. Sụn giáp phát triển, lộ hầu.
B. Xuất tinh.
C. Xuất hiện mụn trứng cá.
D. Cả 3 đáp án trên.
Tế bào nào trong tinh hoàn tiết hoocmon sinh dục nam?
A. Tế bào kẽ.
B. Tế bào mạch máu.
C. Tế bào sinh tinh.
D. Ống sinh tinh.
Tinh hoàn tiết ra hoocmon sinh dục nam nào?
A. LH.
B. FSH.
C. Ostrogen.
D. Testosteron.
Tuyến sinh dục bao gồm tinh hoàn và trứng có chức năng gì?
A. Sản sinh ra các tế bào sinh dục.
B. Tiết hoocmon sinh dục có tác dụng xuất hiện đặc tính với nam và nữ.
C. Thúc đẩy quá trình sinh sản.
Hoạt động của tuyến sinh dục chịu ảnh hưởng của hoocmon nào?
A. FSH.
B. LH.
D. FSH và LH.
Phần tủy tuyến tiết hoocmon có năng gì?
A. Điều hòa các muối natri, kali trong máu.
B. Điều hòa đường huyết.
C. Điều hòa sinh dục nam, gây biến đổi đặc tính sinh học nam.
D. Tăng nhịp tim, co mạch, tăng nhịp hô hấp, dãn phế quản.
Phần tủy tuyến tiết 2 loại hoocmon có tác dụng gần như nhau là
A. Adrenalin và noradrenalin.
B. Glucagon và noradrenalin.
C. Insullin và noradrenalin.
D. Glucagon và noradrenalin.
Lớp ngoài vỏ tuyến tiết hoocmon có chức năng gì?
C. Điều hòa sinh dục nam.
D. Gây biến đổi đặc tính sinh học nam.
Vỏ tuyến trên thận được chia ra làm 3 lớp, đó là 3 lớp nào?
A. Lớp trên, lớp lưới, lớp cuối.
B. Lớp cầu, lớp sợi, lớp lưới.
C. Lớp cầu, lớp giữa, lớp sợi.
D. Lớp cầu, lớp sợi, lớp giữa.
Cấu trúc nào sau đây không thuộc tuyến trên thận?
A. Vỏ tuyến.
B. Tủy tuyến.
C. Màng liên kết.
D. Ống dẫn.
Nếu cơ thể tiết ít insullin hoặc không tiết insullin thì dẫn tới bệnh gì?
A. Tiếu đường.
B. Béo phì.
C. Đau đầu.
D. Sốt cao.
Khi đói thì tuyến tụy tiết ra glucagon có tác dụng gì?
A. Chuyển glucozo thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.
B. Kích thích tế bào sản sinh năng lượng.
C. Chuyển glycogen dự trữ thành glucozo.
D. Gây cảm giác đói để cơ thể bổ sung năng lượng.
Chức năng ngoại tiết của tụy là gì?
A. Tiết hoocmon điều hòa lượng đường trong máu.
B. Tiết dịch tụy theo ống dẫn đổ vào tá tràng, giúp cho sự biến đổ thức ăn trong ruột non.
C. Tiết dịch glucagon để chuyển hóa glycogen.
D. Tiết dịch insulin để tích lũy glucozo.
Tuyến tụy có 2 loại tế bào, đó là 2 loại tế bào nào?
A. Tế bào tiết glucagon và tế bào tiết insullin.
B. Tế bào tiết glyceril và tế bào tiết insullin.
C. Tế bào tiết glucagon và tế bào tiết glucozo.
D. Tế bào tiết glucozo và tế bào tiết insullin.
Cấu trúc nào dưới đây không thuộc tuyến tụy?
A. Ống mật.
B. Tá tràng.
C. Ống dẫn mật.
D. Dạ dày.
Tuyến giáp còn tiết ra hoocmon canxitonin cùng hoocmon của tuyến cận giáp có tác dụng gì?
A. Điều hòa canxi trong máu.
B. Điều hòa photpho trong máu.
C. Tham gia điều hòa canxi và photpho trong máu.
D. Giúp trẻ em hấp thụ canxi tốt để phát triển.
Bệnh nào dưới đây không xuất hiện nếu tuyến giáp hoạt động mạnh?
A. Bệnh Bazodo.
B. Bướu cổ.
C. Chậm lớn.
D. Mắt lồi do tích nước.
Bệnh nào xuất hiện nếu tuyến giáp không tiết ra tiroxin?
A. Trẻ em chậm lớn.
B. Bệnh Bazodo.
C. Người lớn trí nhớ kém.
D. Hệ thần kinh hoạt động giảm sút.
Tuyến giáp tiết ra hoocmon nào dưới đây?
A. Insullin.
B. ACTH.
C. FSH.
D. Tiroxin.
Tuyến nào lớn nhất?
A. Tuyến yên.
B. Tuyến giáp.
C. Tuyến cận giáp.
D. Tuyến tụy
Thùy sau tiết kích tố chống đái tháo nhạt có tác dụng gì?
A. Giữ nước.
B. Phát triển bao noãn.
C. Sinh tinh.
D. Tăng trưởng cơ thể.
Thùy trước không tiết kích tố nào dưới đây?
A. Kích tố tuyến sữa.
B. Kích tố sinh trưởng.
C. Kích tố vỏ tuyến trên thận.
D. Kích tố chống đái tháo nhạt.
Cơ quan chịu ảnh hưởng khi thùy trước tiết kích tố thể vàng là
A. Buồng trứng.
B. Tinh hoàn.
C. Buồng trứng, tinh hoàn.
D. Tuyến sữa.
Thùy sau tiết ra
A. Kích tố tuyến giáp.
B. Kích tố tuyến sữa.
C. Kích tố tăng trưởng.
Tuyến yên không tiết hoocmon nào dưới đây
C. Insullin.
D. ACTH.
Hoocmon nào dưới đây được tiết ra từ tuyến tụy?
D. Ostrogen.
Hoocmon đi khắp cơ thể là nhờ
A. Máu.
B. Tim.
C. Tuyến yên.
D. Vùng dưới đồi.
Vai trò nào dưới đây không đúng với tuyến nội tiết?
A. Duy trì được tính ổn định của môi trường trong cơ thể.
B. Điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường.
C. Đảm bảo quá trình trao đổi và chuyển hóa diễn ra bình thường.
D. Hoocmon có hoạt tính sinh học rất cao.
Điều nào dưới đây không đúng?
A. Có thể dùng insullin của bò thay thế cho người.
B. Insullin do tuyến tụy tiết ra có tác dụng hạ đường huyết.
C. Hoocmon có hoạt tính sinh học rất cao.
D. Hoocmon theo máu đi khắp cơ thể nên ảnh hưởng đến tất cả các cơ quan.
Tính đặc hiệu của hoocmon là gì?
A. Ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan nhất định.
B. Hoocmon theo máu đi khắp cơ thể.
C. Không đặc trưng cho loài.
D. Có hoạt tính sinh học cao.
Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết là gì?
B. Hoocmon.
C. Mồ hôi.
D. Dịch nhầy.
Tuyến nào vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết?
A. Tuyến tụy.
B. Tuyến cận giáp.
D. Tuyến tùng.
Tuyến nào dưới đây không thuộc tuyến nội tiết?
A. Tuyến mồ hôi.
B. Tuyến ức
D. Tuyến giáp.
Hệ nội tiết có đặc điểm nào dưới đây?
A. Điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể.
B. Tác động qua đường máu.
C. Chuyển hóa năng lượng nhờ hoocmon ở tuyến nội tiết tiết ra.
Hệ nội tiết có vai trò trong quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong các tế bào của cơ thể là nhờ
A. Hoocmon từ các tuyển nội tiết tiết ra.
B. Chất từ tuyến ngoại tiết tiết ra.
C. Sinh lí của cơ thể.
D. Tế bào tuyến tiết ra.
Những chất nào dưới đây gây hại đối với hệ thần kinh?
A. Chất kích thích.
B. Chất gây nghiện.
C. Chất làm giảm chức năng hệ thần kinh.
Ý nào dưới đây không đúng?
A. Cơ thể con người là một khối thống nhất.
B. Sức khỏe con người phụ thuộc vào trạng thái của hệ thần kinh.
C. Cơ thể con người điều khiển hoạt động theo suy nghĩ chứ không phải hệ thần kinh.
D. Mọi hoạt động của con người đều chịu sự điều khiển, điều hòa và phối hợp của hệ thần kinh.
Muốn có một giấc ngủ tốt thì cần phải
A. Tạo một phản xạ chuẩn bị cho giấc ngủ.
B. Uống cà phê trước khi đi ngủ 1 tiếng.
C. Lo lắng áp lực phía công việc.
D. Làm việc cật lực để hoàn thành đúng tiến độ.
Giấc ngủ là
A. khả năng nhắm mắt và thở đều, không suy nghĩ của con người.
B. kết quả của một quá trình ức chế tự nhiên để bảo vệ và phục hồi khả năng hoạt động của hệ thần kinh.
C. kết quả của việc nhắm mắt và nghỉ ngơi.
D. khả năng ức chế hoạt động của cơ thể.
Tại sao không nên làm việc quá sức và thức quá khuya?
A. Vì sẽ ảnh hưởng đến khả năng phục hồi hoạt động của hệ thần kinh và hoạt động của các hệ cơ quan khác.
B. Vì sẽ ảnh hưởng đến người khác.
C. Vì ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của cơ thể.
D. Vì thức khuyu sẽ dẫn đến béo phì.