Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Trong các nhà máy phát điện, nhà máy phát điện nào có công suất phát điện không ổn định nhất?
A. Nhà máy nhiệt điện đốt than.
B. Nhà máy điện gió.
C. Nhà máy điện nguyên tử.
D. Nhà máy thủy điện.
Nguồn phát điện gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất là
A. nhà máy phát điện gió
B. pin mặt trời.
C. nhà máy thuỷ điện
D. nhà máy nhiệt điện
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong nhà máy điện gió là:
A. Năng lượng gió – Cơ năng – Điện năng.
B. Năng lượng gió – Nhiệt năng – Cơ năng – Điện năng.
C. Năng lượng gió – Hóa năng- Cơ năng – Điện năng.
D. Năng lượng gió – Quang năng – Điện năng.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong nhà máy điện hạt nhân là:
A. Năng lượng hạt nhân – Cơ năng – Điện năng.
B. Năng lượng hạt nhân – Cơ năng – Nhiệt năng – Điện năng.
C. Năng lượng hạt nhân – Thế năng – Điện năng.
D. Năng lượng hạt nhân – Nhiệt năng - Cơ năng – Điện năng
Điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của điện gió?
A. Không gây ô nhiễm môi trường
B. Không tốn nhiên liệu
C. Thiết bị gọn nhẹ
D. Có công suất rất lớn
Nói hiệu suất động cơ điện là 97%. Điều này có nghĩa là 97% điện năng đã sử dụng được chuyển hóa thành
A. cơ năng
B. nhiệt năng
C. cơ năng và nhiệt năng
D. cơ năng và năng lượng khác
Hiệu suất pin mặt trời là 10%. Điều này có nghĩa: Nếu pin nhận được
A. điện năng là 100J thì sẽ tạo ra quang năng là 10J.
B. năng lượng mặt trời là 100J thì sẽ tạo ra điện năng là 10J.
C. điện năng là 10J thì sẽ tạo ra quang năng là 100J.
D. năng lượng mặt trời là 10J thì sẽ tạo ra điện năng là 100J.
Ưu điểm nổi bật của nhà máy thủy điện là
A. tránh được ô nhiễm môi trường.
B. việc xây dựng nhà máy là đơn giản.
C. tiền đầu tư không lớn.
D. có thể hoạt động tốt trong cả mùa mưa và mùa nắng.
Trong điều kiện nào sau đây, nhà máy thủy điện cho công suất phát điện lớn hơn?
A. Mùa khô, nước trong hồ chứa ít.
B. Mùa mưa hồ chứa đầy nước.
C. Độ cao mực nước của hồ chứa tính từ tua bin thấp.
D. Lượng nước chảy trong ống dẫn nhỏ.
Trong trường hợp nào dưới đây, điện năng được tạo ra không phải do biến đổi trực tiếp từ cơ năng?
A. Ở nhà máy nhiệt điện
B. Ở nhà máy thủy điện
C. Ở nhà máy điện hạt nhân
D. Ở pin Mặt Trời
Trong nhà máy nhiệt điện tác nhân trực tiếp làm quay tua bin là
A. nhiên liệu
B. nước
C. hơi nước
D. quạt gió
Bộ phận trong nhà máy thủy điện có nhiệm vụ biến đổi năng lượng của nước thành điện năng là:
A. lò đốt than
B. nồi hơi
C. máy phát điện
D. tua bin
Ở nhà máy nhiệt điện
A. cơ năng biến thành điện năng.
B. nhiệt năng biến thành điện năng
C. quang năng biến thành điện năng
D. hóa năng biến thành điện năng
Khi động cơ điện hoạt động thì có sự chuyển hóa
A. cơ năng thành điện năng
B. điện năng thành hóa năng.
C. nhiệt năng thành điện năng
D. điện năng thành cơ năng
Khi dòng điện đi qua bếp điện thì
A. tổng nhiệt năng tỏa ra trên điện trở bằng năng lượng do nguồn điện cung cấp
B. tổng nhiệt năng và quang năng tỏa ra trên điện trở bằng tổng năng lượng do nguồn điện cung cấp.
C. tổng nhiệt năng, quang năng tỏa ra trên điện trở và nhiệt năng tỏa ra trên dây dẫn từ ổ cắm đến bếp điện bằng năng lượng do nguồn điện cung cấp.
D. tổng quang năng phát ra trên điện trở bằng năng lượng do nguồn điện cung cấp.
Dạng năng lượng nào đã chuyển hóa thành điện năng trong một chiếc đồng hồ điện tử chạy pin?
A. Cơ năng
B. Nhiệt năng
C. Hóa năng
D. Quang năng.
Một vật được thả từ điểm A trên phần bên trái của mặt cong, vật trượt tới điểm cao nhất trên phần bên phải là điểm B. Biết rằng 10% cơ năng ban đầu của vật chuyển hóa thành nhiệt năng trong quá trình vật trượt từ A đến B.
Tỉ lệ phần trăm giữa thế năng của vật tại B và thế năng của vật tại A là
A. 100%
B. 20%
C. 10%
D. 90%
Trong các dụng cụ và thiết bị điện sau đây thiết bị nào chủ yếu biến điện năng thành nhiệt năng?
A. máy quạt
B. bàn là điện
C. máy khoan
D. máy bơm nước
Một ô tô đang chạy thì đột ngột tắt máy, xe chạy thêm một đoạn rồi mới dừng hẳn là do
A. thế năng xe luôn giảm dần.
B. động năng xe luôn giảm dần.
C. động năng xe đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác do ma sát.
D. động năng xe đã chuyển hóa thành thế năng.
Thả một quả bóng bàn rơi từ một độ cao nhất định, sau khi chạm đất quả bóng không nảy lên đến độ cao ban đầu vì:
A. quả bóng bị trái đất hút.
B. quả bóng đã thực hiện công.
C. thế năng của quả bóng đã chuyển thành động năng.
D. một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Trời rét, mặc áo bông sẽ giúp cơ thể giữ ấm. Sở dĩ như vậy là vì
A. Áo bông có nhiệt năng làm cơ thể ấm thêm
B. Áo bông ngăn cản nhiệt năng thoát ra môi trường ngoài.
C. Áo bông lấy năng lượng từ môi trường ngoài cung cấp cho cơ thể.
D. Áo bông tạo các phản ứng hóa học giúp cơ thể ấm thêm.
Chọn điền từ vào chỗ… trong câu sau:
“ Cơ năng bằng tổng… và ….của vật. Đơn vị của cơ năng là…và được kí hiệu là….”.
A. Nhiệt năng, động năng, độ, C
B. Động năng, thế năng, Niuton, N
C. Động năng, thế năng, Jun, J
D. Thế năng, nhiệt năng, Jun, N
Động năng của vật là:
A. Năng lượng do vật chuyển động.
B. Năng lượng do vật có độ cao nào đó so với mặt đất
C. Năng lượng do vật có nhiệt độ
D. Năng lượng do sự vật biến dạng
Căn cứ vào đâu mà hàng ngày ta nhận biết được dòng điện có năng lượng?
A. Dòng điện làm cho các electron chuyển dời.
B. Dòng điện làm quay quạt điện.
C. Dòng điện tạo ra hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn.
D. Dòng điện gây ra phản ứng hóa học.
Những dạng năng lượng nào có mặt trong quá trình một khúc gỗ trượt có ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng xuống?
A. Nhiệt năng, động năng và thế năng.
B. Chỉ có nhiệt năng và động năng.
C. Chỉ có động năng và thế năng.
D. Chỉ có động năng.
Chiếc máy ảnh mà chú Hưng dùng có vật kính là thấu kính hội tụ tiêu cự 4cm. Để chụp được một bức hình với số phóng đại k = 0,02 thì khoảng cách từ vật đến máy ảnh là:
A. 204cm
B. 205cm
C. 206cm
D. 207cm
Một người dùng một máy ảnh có vật kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm để chụp ảnh một chiếc xe cách xa 25m. Để chụp được ảnh thì người đó phải điều chỉnh khoảng cách từ vật kính đến phim là:
A. 12,05cm
B. 11,67cm
C. 10,04cm
D. 9,56cm
Dùng máy ảnh có vật kính là thấu kính hội tụ tiêu cự 5,5 cm để chụp ảnh. Vật phải cách máy ảnh bao nhiêu để ảnh hiện trên phim cách vật kính 5,6 cm.
A. 20,4cm
B. 24,5cm
C. 28,2cm
D. 30,8cm
Khoảng cách từ vật kính đến phim là 8,2cm, và do máy ảnh bị hỏng nên không thể điều chỉnh khoảng cách này được. Biết tiêu cự của vật kính là 8cm. Một người dùng máy ảnh này để chụp hình một chiếc cốc ở trên bàn. Ban đầu máy ảnh và cốc cách nhau 3m. Để chụp được hình rõ nét thì phải dịch chuyển máy ảnh:
A. Lại gần cốc thêm 28cm
B. Ra xa cốc thêm 28cm
C. Lại gần cốc thêm 45cm
D. Ra xa cốc thêm 45cm
Một chiếc máy ảnh có vật kính là thấu kính hội tụ tiêu cự 5cm. Người ta chỉnh khoảng cách từ vật kính đến phim là 6cm, và giữ cố định khoảng cách này. Nếu dùng máy ảnh này để chụp ảnh thì vật phải cách máy ảnh:
A. 11cm
B. 20cm
C. 30cm
D. 40cm
Người thợ ảnh điều chỉnh khoảng cách từ phim đến vật kính của máy ảnh để chụp hình một chiếc xe đạp. Biết tiêu cự của vật kính là 10cm và khoảng cách từ phim đến vật kính là 10,8cm. Khoảng cách từ máy ảnh đến chiếc xe đạp là:
A. 135cm
B. 136cm
C. 137cm
D. 138cm
Một máy ảnh có vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự 9cm. Để có thể chụp được ảnh của một vật cách máy ảnh 90cm thì khoảng cách giữa vật kính và phim là:
A. 9cm
B. 9,5cm
C. 10cm
D. 10,5cm
Một máy ảnh có vật kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự 7cm. Người ta dùng máy ảnh này để chụp ảnh một cái cây cách máy 21m. Sau khi chụp xong, người ta thấy ảnh của cái cây trên phim cao 4,2cm. Chiều cao thực của cái cây là:
A. 11,652m
B. 12,558m
C. 13,045m
D. 14,502m
Ảnh của một vật trên phim trong máy ảnh là
A. Ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
B. Ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
C. Ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
D. Ảnh ảo, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Chọn phát biểu sai về máy ảnh:
A. Ảnh trên phim luôn có kích thước nhỏ hơn vật
B. Máy ảnh có thể chụp ảnh được những vật ở rất xa.
C. Vật kính của máy ảnh là thấu kính hội tụ
D. Ảnh của vật trên phim cùng chiều với vật
Để cho ảnh của vật cần chụp hiện rõ nét trên phim người ta làm thế nào? Chọn cách làm đúng.
A. Giữ phim cố định, thay đổi vị trí của vật kính.
B. Giữ phim cố định, điều chỉnh độ tụ của vật kính.
C. Giữ vật kính cố định, thay đổi vị trí phim.
D. Dịch chuyển cả vật kính lẫn phim.
Kết luận nào sau đây là sai khi so sánh mắt và máy ảnh?
A. Thuỷ tinh thể có vai trò giống như vật kính.
B. Thủy tinh thể và vật kính là những thấu kính hội tụ có thể thay đổi tiêu cự.
C. Giác mạc có vai trò giống như phim.
D. Ảnh thu được trên phim của máy ảnh và trên võng mạc của mắt có tính chất giống nhau
A. Phim ảnh được lắp trong buồng tối của máy ảnh
B. Vật kính của máy ảnh là thấu kính hội tụ có tiêu cự nhất định
C. Trong máy ảnh, tiêu cự của vật kính là không thay đổi.
D. Khi chụp ảnh của một vật bằng máy ảnh, độ phóng đại ảnh luôn lớn hơn 1.
Trong các ý kiến dưới đây, ý kiến nào là chính xác? Trong máy ảnh:
A. Ảnh của một vật qua vật kính của máy là ảnh ảo.
B. Tiêu cự của vật kính là hằng số.
C. Khoảng cách từ màn ảnh đến vật kính không thay đổi được.
D. Vật kính là thấu kính phân kì
Đặt một vật AB có dạng một đoạn thẳng nhỏ, cao 2 cm , vuông góc với trục chính của một kính lúp, cách kính lúp 4 cm. Biết kính lúp có kí hiệu 2,5X ghi trên vành kính. Độ cao của ảnh là:
A. 2,5cm
B. 3,3cm
C. 4,2cm
D. 5cm