Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
A. SiO.
B. SiO2.
C. SiH4.
D. Mg2Si.
Cho các cặp chất sau đây: (I) Na2CO3 + BaCl2; (II) (NH4)2CO3 + Ba(NO3)2; (III) Ba(HCO3)2 + K2CO3; (IV) BaCl2 + MgCO3.
Những cặp chất khi phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn là
A. (I), (II), (III).
B. (I).
C. (I), (II).
D. (I), (II), (III), (IV).
A. C + 2H2 → CH4.
B. C + 2FeO → 2Fe + CO2.
C. 2C + Ca → CaC2.
D. 3C + 4Al → Al4C3.
A. 0,5825 gam và 0,06M.
B. 1,97 gam và 0,01M.
C. 0,5875 gam và 0,04M.
D. 0,5626 gam và 0,05M.
A. Na2HPO3.
B. NaHSO4.
C. Na2HPO4.
D. Ca(HCO3)2.
A. BaCl2.
B. Ba(OH)2.
C. HCl.
D. NaOH.
A. dung dịch có màu xanh, có khí không màu thoát ra.
B. không có hiện tượng gì.
C. dung dịch có màu xanh, có khí nâu đỏ bay ra.
D. dung dịch có màu xanh, H2 bay ra.
A. Nước đường saccarozo.
B. Nước đun sôi để nguội.
C. Một ít giấm ăn.
D. Dung dịch NaHCO3.
A. KNO3, Hg(NO3)2, LiNO3.
B. Cu(NO3)2, AgNO3, NaNO3.
C. Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3.
D. Pb(NO3)2, Zn(NO3)2, Cu(NO3)2.
A. Na2CO3.
B. CaCO3.
C. NaHCO3.
D. Ca(OH)2.
A. 1,5M.
B. 0,12M.
C. 0,15M.
D. 1M.
A. 45,5 gam.
B. 26,9 gam.
C. 39,3 gam.
D. 30,8 gam.
A. than gỗ có thể hấp phụ mùi hôi.
B. than gỗ tác dụng với mùi hôi để biến thành chất khác.
C. than gỗ sinh ra chất hấp thụ mùi hôi.
D. than gỗ sinh ra mùi khác hấp thụ mùi hôi.
A. Ca2+, K+, Cu2+, NO3-, OH-, Cl-.
B. Ag+, Fe3+, H+, Br-, CO32-, NO3-.
C. Na+, NH4+, Al3+, SO42-, OH-, Cl-.
D. Na+, Mg2+, NH4+, Cl-, NO3-.
A. 4,48.
B. 2,24.
C. 3,36.
D. 1,12.
A. Ca3(PO4)3 + 3H2SO4 → 3CaSO4 ↓ + 2H3PO4
B. Ca3F(PO4)3 + 5H2SO4 → 5CaSO4 + 3H3PO4 + HF
C. P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
D. P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 ↑ + H2O
A. 18,90 gam.
B. 37,80 gam.
C. 39,80 gam.
D. 28,35 gam.
Nung 37,6 gam Cu(NO3)2 một thời gian thu được 26,8 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp X vào 500 ml nước thu được dung dịch Y. Tính pH của dung dịch Y.
Xác định công thức phân tử biết khi hóa hơi 11,4 gam metyl salixylat thì thu được thể tích đúng bằng thể tích của 2,4 gam khí oxi (đo cùng điều kiện).
Metyl salixylat là hợp chất được dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau. Oxi hóa hoàn toàn 7,6 gam metyl salixylat rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình H2SO4 đặc (1) và bình nước vôi trong (2) thấy bình (1) tăng 3,6 gam, bình (2) tăng 17,6 gam. Tìm công thức đơn giản nhất của metyl salixylat.
Giải thích vì sao không dùng bình chữa cháy chứa khí CO2 để dập tắc các đám cháy than hay kim loại đứng trước Zn?
Phân biệt các dung dịch sau (không dùng quỳ tím):
Na2CO3, NH4Cl, Na2SiO3, Na3PO4
Đốt cháy hoàn toàn 2,46 gam hợp chất hữu cơ A thu được 5,28 gam CO2; 0,9 gam H2O và 224 ml N2 (đktc). Tìm công thức phân tử của A, biết dA/H2=61,5
b. Cô cạn dung dịch A và đem nung đến khối lượng không đổi. Tính thể tích khí NO2 thu được ở 00C, 2 atm.
Cho 8,43 gam hỗn hợp Zn và Ag tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được 896 cm3 khí NO (đktc) và 50 ml dung dịch A.
a. Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu.
Vì sao khi ăn bánh bao hoặc bánh tiêu ta luôn cảm thấy có mùi khai, em hãy giải thích và viết phương trình phản ứng?
Viết phương trình phản ứng chứng minh NH3 có tính khử và tính bazơ.
Viết phương trình phản ứng chứng minh NaHCO3 là hợp chất lưỡng tính.
Viết chuỗi phương trình phản ứng sau, ghi rõ điều kiện (nếu có).
P2O5→H3PO4→(NH4)3PO4→NH3→Cu(OH)2→Cu(NO3)2→NO2→HNO3→CO2
b) Cô cạn dung dịch X sau đó đem nung chất rắn thu được thấy thoát ra V lít hỗn hợp khí (Hiệu suất cuả quá trình nhiệt phân là 60%). Dẫn V(l) hỗn hợp khí vào nước được 800ml dung dịch Y. Xác định pH của dung dịch Y(xem như nước không điện li).
Hòa tan hoàn toàn 2,34 gam hỗn hợp Al và Mg vào lượng vừa đủ HNO3 đặc (đun nóng) thu được dung dịch X và 5376 ml (đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất).
Oxi hóa hoàn toàn 3,01 gam hợp chất hữu cơ X rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình đựng H2SO4 đặc và bình đựng KOH dư thì thấy khối lượng các bình tăng lên tương ứng là 1,89 gam và 6,16 gam. Hãy xác định công thức phân tử của X biết tỷ khối hơi của X so với khí oxi bằng 2,6875. (Cho O=16, C=12, H=1)