Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Complete the rule. Write a, an, the or zero article (∅). (Hoàn thành quy tắc. Sử dụng a, an, the hoặc không có mạo từ.)
Read the text and underline a, an, the and nouns they are with. (Đọc văn bản và gạch chân a, an, the và những danh từ mà chúng đi kèm.)
Reading: Tick (✓) the things you agree with. Then compare your ideas with a partner. (Đọc: Tick (✓) vào những thứ bạn đồng ý. Sau đấy so sánh ý kiến của bạn với bạn trong nhóm bạn.)
After Erin and Tonk saved the boy, Erin decided to buy Tonk. Why do you think she did so? Choose an answer. (Sau khi Erin và Tonk cứu cậu bé, Erin đã quyết định mua Tonk. Tại sao bạn nghĩ cô ấy làm vậy? Chọn một câu trả lời.)
Read the article on page 59 again. Circle the correct words. (Đọc bài báo ở trang 59 một lần nữa. Khoanh vào những từ đúng.)
Look at the photos on page 59. What do you think the article is about? Read, listen and check. (Nhìn vào những bức ảnh trang 59. Bạn nghĩ bài báo nói về cái gì? Đọc, nghe và kiểm tra.)
Audio 2.02
Use the animals from Exercise 1 to complete the sentences with (plural) animals. Then compare your ideas with other students. (Sử dụng những con vật ở bài tập 1 để hoàn thành câu với những con vật ở dạng số nhiều. Sau đó, so sánh ý kiến của bạn với những học sinh khác.)
Match the words in the list with the photos. Write 1-8 in the boxes. (Nối những từ trong danh sách với những bức ảnh.)
Choose a person you like. Write a text with the title ‘Why I like ...’. Write 60-80 words. Use the questions to help you. (Chọn một người mà bạn thích. Viết một đoạn văn với tiêu đề “Tại sao tôi thích...”. Viết 60-80 từ.)
Read the text and answer the questions. (Đọc văn bản và trả lời những câu hỏi.)
Read the text about Claude Monet. Did Monet travel a lot in his lifetime? (Đọc văn bản về Claude Monet. Monet có đi nhiều trong cuộc đời của anh ấy không?)
Write five sentences, using the words you choose in Exercise 6. (Viết 5 câu, sử dụng những từ bạn chọn ở bài tập 6.)
Circle the odd one out in each list. Explain your choice. (Chọn một đáp án khác với những đáp án còn lại trong danh sách. Giải thích sự lựa chọn của bạn.)
Mai Anh is writing about her last weekend. Complete the sentences. Use the words in the list to help you. Make some changes if necessary. (Mai Anh đang viết về cuối tuần trước của cô ấy. Hoàn thành các câu. Sử dụng các từ trong danh sách để giúp bạn. Thực hiện một số thay đổi nếu cần thiết.)
Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets. (Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ trong ngoặc.)
Circle the correct options. (Khoanh vào những lựa chọn đúng.)
Circle the correct options. (Khoanh những lựa chọn đúng.)
Listen to Susie and Jack and circle the correct answers (A, B or C). (Nghe Susie và Jack và khoanh vào những đáp án đúng (A, B hoặc C.)
Audio 1.41
Complete the puzzle. (Hoàn thành câu đố.)
Complete the questions for the given answers. (Hoàn thành câu hỏi với những câu trả lời đã cho.)
There are two mistakes in each sentence. Find and correct the mistakes. (Có hai lỗi trong mỗi câu. Tìm và sửa lại lỗi.)
Complete the sentences with the past simple form of the words in the box. (Hoàn thành câu với thì dạng thì quá khứ đơn của từ trong ô.)
Write a short text (60-80 words) with the title ‘A Statue in My Town’. Use your ideas from Exercise 4. Make sure that you use the past simple correctly. (Viết một văn bản ngắn (60-80 từ) với tiêu đề 'Một bức tượng ở thị trấn của tôi'. Sử dụng ý tưởng của bạn từ Bài tập 4. Đảm bảo rằng bạn sử dụng thì quá khứ đơn một cách chính xác.)
Imagine you can choose to have a statue of a famous person in your town/city. Make notes about these things. (Tưởng tượng bạn có thể chọn phải làm một bức tượng của một người nổi tiếng trong thành phố/thị trấn của bạn. Ghi chú về những thứ này.)
Which parts of the text talk about these things? Write 1, 2 or 3 in the boxes. (Phần nào của bài văn nói về những thứ sau đây? Điền 1, 2 hoặc 3 vào ô trống.)
Read the text again. Find and underline examples of verbs in the past simple. (Đọc bài văn một lần nữa. Tìm và gạch những ví dụ về động từ ở thì quá khứ đơn.)
Read what Linh wrote. Who does she want a statue of and why? (Đọc cái mà Linh viết. Cô ấy muốn có tượng của ai và vì sao?)
Read the article again. Mark the sentences T (true) or F (false). (Đọc bài báo một lần nữa. Điền vào câu T (đúng) hoặc sai (F).)
Read and listen to the article on page 52. Where are the statues? (Đọc và nghe bài báo trang 52. Những bức tượng ở đâu?)
Audio 1.40
Look at the photos on page 52. Find these things. (Nhìn vào những bức ảnh trang 52. Tìm những thứ này.)
Speaking: Work in pairs. Choose a job you’d like to do. Which qualities do you need for this job? Tell your partner. (Nói: Làm việc theo cặp. Chọn một nghề bạn thích làm. Phẩm chất nào mà bạn cần cho công việc này?)
Look at the words of qualities. Choose the correct words to complete the sentences. (Nhìn vào những từ chỉ phẩm chất. Chọn những từ đúng để hoàn thành câu.)
Speaking: Work in pairs. Name a famous person for each job in Exercise 1. (Nói: Làm việc theo cặp. Kể tên một người nổi tiếng ở mỗi nghề ở bài tập 1.)
Matches the jobs with the photos. Write 1-6 in the boxes. Listen and check. (Nối nghề nghiệp với những bức ảnh. Điền 1-6 vào ô trống. Nghe và kiểm tra.)
Audio 1.39
Put the verbs in the correct form to complete the dialogues. (Chia động từ ở dạng đúng để hoàn thành cuộc hội thoại.)
Choose the correct answers to the questions. Use the text on page 50 to help you. Then choose the correct words to complete the rule. (Chọn những câu trả lời đúng cho những câu hỏi. Sử dụng đoạn văn ở trang 50 để giúp bạn.)
Complete the text. Use the past simple form of the verbs in brackets. (Hoàn thành đoạn văn. Sử dụng dạng quá khứ đơn của động từ trong ngoặc.)
Look at the example from the article. Find the past tense of other verbs and write them in the table. (Nhìn vào ví dụ từ bài báo. Tìm thì quá khứ đơn của những động từ và viết chúng vào bảng.)
Read the article again. Mark the sentences True (T), False (F) or Doesn’t Say (DS). (Đọc bài báo một lần nữa. Điền Đúng (T), Sai (F) hay Không nói đến (DS) vào câu.)
Read and listen to the article. In which area is each person successful? (Đọc và nghe bài báo. Lĩnh vực nào mà mỗi người thành công?)
Audio 1.38