Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Tất cả các kim loại trong dãy nào sau đây tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường?
A. Fe, Zn, Li, Sn;
Ở 20°C, độ tan của dung dịch muối ăn là 36g. Nồng độ % của dung dịch muối ăn bão hoà ở 20°C là:
A. 25%
B. 22,32%
C. 26,4%
D. 26,47%
Câu nào đúng khi nói về nồng độ phần trăm?
Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết:
A.Số gam chất tan có trong 100g dung dịch;
Ở 20°C hoà tan 40g KNO3 vào trong 95g nước thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của KNO3 ở nhiệt độ 20°C là:
A. 40,1g;
Dãy chất nào chỉ toàn bao gồm muối:
A. MgCl, Na2SO4, Ca(NO3)2;
A. HNO3, KOH;
B. BaO, HCl;
Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay đổi như thế nào?
A. Đều tăng;
Các câu sau, câu nào đúng khi định nghĩa dung dịch?
A. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất rắn và chất lỏng;
Thể tích khí hiđro thoát ra (đktc) khi cho kẽm tác dụng hết với 9,8g axit sunfuric là:
A. 22,4 lít;
Trong số các chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào làm quỳ tím hoá đỏ:
A. H2O;
Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng thế?
A. FeO + H2 ⟶ Fe + H2O;
B. Zn +2HCl ⟶ ZnCl2 +H2;
Cho 13g Zn tác dụng vừa đủ với 200g dung dịch HCl. Nồng độ phần trăm của dung dịch HCl
A. 14,6 %;
FeS2 + O2 →t° Fe2O3 + SO2
Sau khi cân bằng hệ số của các chất là
A. 2, 3, 2, 4
B. 4, 11, 2, 8;
C. 4, 12, 2, 6;
D. 4, 10, 3, 7.
Cho 8g Ca vào nước, phản ứng hoàn toàn thu được 200 ml dung dịch Ca(OH)2 và khí H2 ở đktc.
a. Viết phương trình hóa học.
b. Tính thể tích của H2 (đktc)
c. Tính khối lượng của H2.
d. Tính nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2
Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 khi hòa tan 30g CuSO4 và 90g nước.
Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a. CH4 + …… →t° CO2 + H2O
b. Al + H2SO4 ⟶ ……… + H2
c. P2O5 + H2O ⟶ ………
d. …….. + ……… →t° MgO
e. Zn + ............ ⟶ ZnCl2 + H2
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh
A. H2SO3;
B. H2SO4;
C. NaCl;
D. Ca(OH)2.
Cho miếng nhôm có khối lượng 5,4g vào 500ml dung dịch axit H2SO4 có nồng độ mol 3M. Sau phản ứng chất nào dư? (Cho Al = 27)
A. H2SO4 dư;
Phản ứng nào xảy ra sự oxi hóa?
A. 2KMnO4 →t° K2MnO4 + MnO2 + O2;
Hòa tan 40g NaCl vào 160g nước thu được dung dịch có C% là
A. 40%
B. 20%
C. 45%
D. 25%
Dung dịch là hỗn hợp
A. chất rắn trong chất lỏng;
B. đồng nhất dung môi và chất tan;
C. chất khí trong chất lỏng;
D. đồng nhất dung môi và chất rắn.
Dãy chất nào sau đây tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?
A. Ca, CuO, SO3, CO2;
Cho 6,5 gam Zn phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch axit HCl.
a. Tính thể tích khí hiđro thu được ở điều kiện tiêu chuẩn?
b. Tính nồng độ mol của dung dịch muối thu được sau phản ứng?
Cho 5,4 gam Al tác dụng với dung dịch HCl phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dẫn toàn bộ lượng khí thu được qua CuO nung nóng.
a. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
b. Tính khối lượng Cu thu được sau phản ứng?
Tính thể tích của dung dịch NaOH 5M để trong đó có hoà tan 60 gam NaOH:
A. 300 ml;
C. 150 ml;
Thành phần của không khí (theo thể tích):
A. 21% O2, 78% N2 và 1% là hơi nước;
Bằng phương pháp hoá học nhận biết các chất sau: NaCl, H2SO4, KOH, Ca(OH)2, bằng cách nào?
A. Quỳ tím, điện phân;
Đốt cháy 62 gam photpho trong bình chứa 10 gam oxi. Sau phản ứng chất nào còn dư, vì sao?
A. Oxi vì 6,2 gam photpho phản ứng đủ với 4 gam oxi;
Càng lên cao, tỉ lệ thể tích khí oxi càng giảm vì:
A. càng lên cao không khí càng loãng;
Tính số gam nước tạo ra khi đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí hiđro (đktc) trong oxi?
A. 3,6 gam;
Phản ứng hoá học nào dưới đây không phải là phản ứng thế?
A. CuO + H2 →t° Cu + H2O;
Cho dãy chất sau: CO2, P2O5, CaCO3, SO3, Na2O, SiO2, CO, ZnO, PbO, N2O5, NO. Những chất nào là oxit axit?
A. CO2, CaCO3, SO3, Na2O, SiO2;
Nhóm các chất nào sau đây đều là axit?
A. HCl, H3PO4, H2SO4, H2O;
Tính khối lượng NaOH có trong 200 gam dung dịch NaOH 15%:
A. 60 gam
B. 30 gam
C. 40 gam
D. 50 gam
Hòa tan hoàn toàn 11,34 gam nhôm và 4,32 gam magie vào dung dịch axit sunfuric.
a) Tính thể tích khí hiđro (đktc) thu được sau khi phản ứng xảy ra.
b) Xác định nồng độ mol các chất tan có trong dung dịch thu được sau phản ứng. Biết dung dịch này có thể tích là 300 ml.
Cho 2,4 gam kim loại canxi phản ứng với 68,76 gam nước thu được dung dịch Y và khí hiđro. Dẫn toàn bộ lượng khí hiđro trên qua ống sứ đựng sắt(II) oxit dư, đun nóng.
a) Chất tan trong dung dịch Y là gì? Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Y
b) Xác định khối lượng kim loại sắt sinh ra trong ống sứ.
Hãy hoàn thành bảng sau:
Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau. Cho biết mỗi phản ứng đó thuộc loại phản ứng nào đã học.
Cho 6,5 gam kẽm tác dụng vừa đủ với axit clohiđric
a) Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng
b) Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc.