Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Vì sao người ta có thể sử dụng nước đá khô (CO2 rắn) để tạo môi trường lạnh và khô trong việc bảo quản thực phẩm và hoa quả tươi?
A. Nước đá khô có khả năng hút ẩm.
B. Nước đá khô có khả năng thăng hoa.
C. Nước đá khô có khả năng khử trùng.
D. Nước đá khô có khả năng dễ hóa lỏng.
Cacbon phản ứng với dãy chất nào sau đây?
A. Fe2O3, Ca, CO2, H2, HNO3, H2SO4 đặc.
B. CO2, Al2O3, CaO, Ca, HNO3, H2SO4 đặc.
C. Fe2O3, CuO, CO2, HNO3, H2SO4 đặc.
D. CO2, H2O, HNO3, CaO, H2SO4 đặc.
Sục khí clo vào dung dịch KOH đun nóng, sản phẩm thu được sau phản ứng là gì?
A. KCl, H2O.
B. KCl, KClO, H2O.
C. KCl, KClO3, H2O.
D. KClO, KClO3, H2O.
Hãy chọn câu trả lời đúng về tính chất hóa học của cacbon.
A. Cacbon là phi kim hoạt động hóa học yếu, tính chất hóa học quan trọng của cacbon là tính oxi hóa.
B. Cacbon là một phi kim hoạt động hóa học mạnh, tính chất hóa học quan trọng của cacbon là tính oxi hóa.
C. Cacbon là phi kim hoạt động hóa học yếu, tính chất hóa học quan trọng của cacbon là tính khử.
D. Cacbon là một phi kim hoạt động hóa học mạnh, tính chất hóa học quan trọng của cacbon là tính khử.
Trong hợp chất A là một oxit của nguyên tố X có hóa trị IV, oxi chiếm 50% về khối lượng.
Cho 1,12 lít khí A (đktc) tác dụng với 150ml dung dịch NaOH 0,5M. Muối thu được sau phản ứng là muối gì?
Xác định nguyên tố X.
Biết A có cấu tọa nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 20+, 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron. Hãy suy ra vị trí của A trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nó.
Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 16+, 3 lớp electron và lớp electron ngoài cùng có 6 electron. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. X là một kim loại hoạt động.
B. X thuộc chu kì 6, nhóm IIIA.
C. X nằm ở ô số nguyên tố 16.
D. X ở điều kiện thường là chất khí.
Số chu kì nhỏ và chu kì lớn trong bảng tuần hoàn là:
A. 3 và 3.
B. 3 và 4.
C. 4 và 4.
D. 4 và 3.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Bảng tuần hoàn gồm các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm.
B. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
C. Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A, 8 nhóm B, 18 cột, trong đó nhóm A có 8 cột và nhóm B có 10 cột.
D. Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, số thứ tự của chu kì bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Nguyên tử của các nguyên tố hóa học trong cùng một chu kì có đặc điểm gì giống nhau?
A. Số điện tích hạt nhân.
B. Số lớp electron.
C. Số electron lớp ngoài cùng.
D. Tính chất hóa học.
Các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo
A. chiều tăng dần của khối lượng.
B. chiều răng dần của tính kim loại.
C. chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
D. thứ tự alphabet.
Dãy nào sau đây sắp xếp đúng theo chiều tính kim loại giảm dần?
A. Na, Mg, Al, K.
B. Mg, Al, Na, K.
C. K, Na, Mg, Al.
D. Al, Mg, Ma, K.
Nung 65,1g muối cacbonat của kim loại M (hóa trị II không đổi) thu được V lít CO2 (đktc). Sục toàn bộ CO2 thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 77,5g kết tủa. Xác định kim loại M.
Viết các phương trình hóa học để hoàn thành dãy chuyển đổi hóa học sau:
C→1CO→2CO2→3CaCO3→4CaHCO32
Natri silicat có thể được tạo thành bằng cách
A. đun SiO2 với NaOH rắn.
B. cho SiO2 tác dụng với NaOH loãng.
C. cho dung dịch K2SiO3 tác dụng với dung dịch NaHCO3.
D. cho silic tác dụng với dung dịch NaOH.
Nhiệt phân hoàn toàn đến khối lượng không đổi các muối sau: NaHCO3, CaCO3, Mg(HCO3)2, K2CO3. Sau phản ứng, hỗn hợp thu được gồm những chất nào?
A. Na2O, CaO, MgO, K2O.
B. Na2CO3, CaO, MgCO3, K2O.
C. Na2O. CaCO3, MgCO3, K2O.
D. Na2CO3, CaO, MgO, K2CO3.
A. NaHCO3, NaCl, CaCO3.
B. Na2CO3, CaCl2, KOH.
C. Ca(HCO3)2, BaCO3, NaHCO3.
D. BaCl2, Ca(OH)2, Na2CO3.
Phản ứng nào được ứng dụng vào việc khắc chữ, hình lên thủy tinh?
A. SiO2+Mg→2MgO+Si
B. SiO2+2NaOH→Na2SiO3+H2O
C. SiO2+4HF→SiF4+2H2O
D. SiO2+Na2CO3→Na2SiO3+CO2
Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng?
A. SiO2 và NaOH.
B. SiO2 và CaO.
C. SiO2 và Na2CO3.
D. A, B và C đều đúng.
Các muối cacbonat nào sau đây bị phân hủy ở nhiệt độ cao?
A. MgCO3, BaCO3, CaCO3.
B. Na2CO3, CaCO3, K2CO3.
C. MgCO3, LiCO3, BaCO3.
D. Na2CO3, CaCO3, MgCO3.
Hoàn thành dãy chuyển hóa sau:
Hang động thạch nhũ trong núi đá vôi được hình thành như thế nào? Viết phương trình hóa học minh họa.
Khí CO có ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Chất khử trong công nghiệp luyện kim
B. Nghiên liệu trong công nghiệp
C. Nguyên liệu trong công nghiệp hóa chất
D. Tất cả đều đúng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nguyên tử của các nguyên tố thuộc cùng nhóm có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
B. Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng một nhóm thì khác nhau.
C. Trong một chu kì, nguyên tử của các nguyên tố có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
D. Trong một chu kì, tính chất hóa học của các nguyên tố tương tự nhau.
Đun nóng hỗn hợp bột đồng (II) oxit và bột cacbon. Sản phẩm khí sinh ra dẫn qua bình nước vôi trong thì thấy khối lượng bình tăng 5,5 gam. Khối lượng đồng tạo thành và khối lượng cacbon tham gia phản ứng lần lượt là:
A. 10 gam Cu và 1,5 gam C
B. 16 gam Cu và 2 gam C
C. 16 gam Cu và 1,5 gam C
D. 12 gam Cu và 3 gam C
A. CO+O2→
B. K2CO3→to
C. CO+CuO→
D. CaHCO32+HCl→
Những người đau dạ dày trong dạ dày thường có pH < 2 (mức pH bình thường từ 2 – 3). Để chữa đau dạ dày, người ta thường uông gì trước khi ăn?
A. Nước
B. Nước đường
C. Nước mắm
D. Dung dịch NaHCO3
A. C và CuO
B. CO2 và NaOH
C. CO và Fe2O3
D. C và H2O
Silic oxit phản ứng với dãy chất nào sau đây?
A. CuSO4, MnO2, H2SO4
B. CaO, NaOH, Na2CO3
C. HCl, Fe(NO3)2, HNO3
D. Na2CO3, Na3PO4, NaCl
Có một hỗn hợp rắn gồm silic đioxit và nhôm oxit. Hỗn hợp này có thể tác dụng với chất nào?
A. HCl, HF
B. NaOH, KOH
C. Na2CO3, KHCO3
D. BaCl2, CaCl2
Cho dãy các nguyên tố nhóm VA: N – P – As – Sb – Bi. Từ N đến Bi theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi như thế nào?
A. Tăng dần
B. Giảm dần
C. Tăng rồi giảm
D. Giảm rồi tăng
Dùng 7,84 lít khí CO (đktc) khử hoàn toàn hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3. Phản ứng kết thúc thu được 14,4 g hỗn hợp hai kim loại. Thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp thu được là:
A. 20% Cu và 80% Fe
B. 22,22% Cu và 77,78% Fe
C. 40% Cu và 60% Fe
D. 77,78% Cu và 22,22% Fe
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 và dung dịch NaOH đều thu được kết tủa trắng?
A. Ca(OH)2
B. Ba(HCO3)2
C. SiO2
D. NaHSO3
Từ số hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể biết được những thông tin nào sau đây.
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố
B. Số electron của nguyên tử nguyên tố đó
C. Số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
D. Tất cả các ý trên đều đúng
c)* Tính nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được sau phản ứng
b) Tính khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp ban đầu
Cho m gam hỗn hợp gồm K2CO3 và KHCO3 tác dụng vừa đủ với 27,375 gam dung dịch HCl 20%. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc)
a) Viết phương trình hóa học xảy ra
Giải thích vì sao than chất thành đống lớn có thể tự bốc cháy?