Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
b) Δ đi qua N(2; – 1) và vuông góc với đường thẳng 3x + 2y + 99 = 0.
Lập phương trình tổng quát của đường thẳng Δ trong mỗi trường hợp sau:
a) Δ đi qua M(3; 3) và song song với đường thẳng x + 2y – 2022 = 0;
c) Lập phương trình tổng quát của đường cao AH.
b) Lập phương trình tham số của đường trung tuyến AM.
Cho tam giác ABC, biết A(1; 4), B(0; 1) và C(4; 3).
a) Lập phương trình tổng quát của đường thẳng BC.
d) d đi qua hai điểm P(1; 1) và Q(3; 4).
c) d đi qua A(-2; -3) và có hệ số góc k = 3,
b) d đi qua điểm N(0; 1) và có vectơ pháp tuyến là n→= (-5; 3);
Lập phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng d trong mỗi trường hợp sau:
a) d đi qua điểm M(2; 2) và có vectơ chỉ phương u→ = (4; 7);
Tìm các giá trị của tham số a, b, c để phương trình ax + by + c = 0 có thể biểu diễn được các đường thẳng trong hình đưới đây.
Cho vectơ a→= (2; 2). Hãy tìm toạ độ một vectơ đơn vị e→ cùng hướng với vectơ a→.
Cho điểm A(1; 4). Gọi B là điểm đối xứng với điểm A qua gốc toạ độ O. Tìm toạ độ của điểm C có tung độ bằng 3, sao cho tam giác ABC vuông tại C.
c) a→=2;23,b→=−3;3
b) a→=4;3,b→=6;0
Tính góc giữa hai vectơ a→ và b→ trong các trường hợp sau:
a) a→=1;−4,b→=5;3
Cho bốn điểm M(6; – 4), N(7; 3), P(0; 4), Q(– 1; -3). Chứng minh rằng tứ giác MNPQ là hình vuông.
b) Chứng minh trọng tâm của các tam giác ABC và MNB trùng nhau.
Cho tam giác ABC có toạ độ các đỉnh là A(1; 1), B(7; 3), C(4; 7) và cho các điểm M(2; 3), N(3; 5).
a) Chứng minh bốn điểm A, M, N, C thẳng hàng.
b) Tìm toạ độ giao điểm hai đường chéo của hình bình hành ABCD.
Cho ba điểm A(1; 1), B(2; 4), C(4; 4).
a) Tìm toạ độ điểm D sao cho ABCD là một hình bình hành.
e) Điểm C đối xứng với M qua gốc O.
d) Điểm M’’ đối xứng với M qua trục Oy;
c) Điểm K là hình chiếu vuông góc của điểm M trên trục Oy;
b) Điểm M’ đối xứng với M qua trục Ox;
Cho điểm M(4; 5). Tìm toạ độ:
a) Điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên trục Ox;
c) Thuộc đường phân giác của góc phần tư thứ nhất.
b) Thuộc trục tung;
Cho năm điểm A(2 ; 0), B(0; – 2), C(3; 3), D(– 2; – 2), E(1; – 1). Trong các điểm đã cho, hãy tìm điểm:
a) Thuộc trục hoành;
b) Tìm tọa độ tâm I của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Cho tam giác ABC có toạ độ các đỉnh là A(1; 3), B(3; 1) và C(6; 4).
a) Tính độ đài ba cạnh của tam giác ABC và số đo của góc B.
b) Tim toạ độ trọng tâm G của tam giác MNP.
Cho tam giác MNP có toạ độ các đỉnh là M(3; 3), N(7; 3) và P(3; 7).
a) Tìm toạ độ trung điểm E của cạnh MN.
Cho ba vectơ m→=1;1,n→=2;2,p→=−1;−1. Tìm toạ độ của các vectơ:
a) m→+2n→−3p→
b) Tính các tích vô hướng: a→.b→,3a→.2b→.
Cho hai vectơ a→=1;2,b→=3;0
a) Tìm toạ độ của vectơ 2a→+3b→.
b) Hỏi trong hộp có bao nhiêu quả bóng?
Một hộp chứa 2 quả bóng xanh và một số quả bóng trắng. Lấy ra ngẫu nhiên 2 quả bóng từ hộp. Biết rằng xác suất chọn được 2 quả bóng khác màu là 1021 .
a) Tính xác suất 2 quả bóng lấy ra có cùng màu.
Lớp học của hai bạn Hà và Giang có 32 học sinh. Cô giáo chia các bạn vào 4 tổ, mỗi tổ có 8 học sinh một cách ngẫu nhiên. Tính xác suất của các biến cố “Hà và Giang được xếp ở hai tổ khác nhau”.
Doanh nghiệp A chọn ngẫu nhiên 2 tháng trong năm 2020 để tri ân khách hàng. Doanh nghiệp B cũng chọn ngẫu nhiên 1 tháng trong năm đó để tri ân khách hàng. Tính xác suất của biến cố “Hai doanh nghiệp tri ân khách hàng cùng một tháng trong năm”.
Một hộp có 5 lá thăm cùng loại được đánh số 2; 4; 6; 8; 10. Lấy ra ngẫu nhiên từ hộp 2 lá thăm. Tính xác suất của các biến cố sau:
A: “Tổng các số ghi trên hai lá thăm bằng 11”;
B: “Tích các số ghi trên hai lá thăm là số tròn chục”.