Doanh nghiệp tư nhân được quyền
Quảng cáo
5 câu trả lời 1137
- DNTN có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
– DNTN có quyền tự quản lý hoặc thuê người khác quản lý doanh nghiệp của mình.
– DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.
– DNTN có quyền cho thuê doanh nghiệp tư nhân.
– Chủ DNTN có quyền bán doanh nghiệp tư nhân.
– DNTN có quyên tạm ngừng kinh doanh đối với DNTN.
– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
DNTN có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
– DNTN có quyền tự quản lý hoặc thuê người khác quản lý doanh nghiệp của mình.
– DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.
– DNTN có quyền cho thuê doanh nghiệp tư nhân.
– Chủ DNTN có quyền bán doanh nghiệp tư nhân.
– DNTN có quyên tạm ngừng kinh doanh đối với DNTN.
– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Quê nhà trong gió chiều
Chiều buông sương mỏng lối quê xa,
Gió ru bờ bãi, nắng nhòa mái rạ.
Khói lam lặng lẽ vờn hiên nhà,
Mẹ ngồi chờ gió hong màu
Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam, doanh nghiệp tư nhân có các quyền cơ bản sau đây:
Tự chủ kinh doanh: Tự do kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm; chủ động lựa chọn hình thức, lĩnh vực, địa bàn kinh doanh và quy mô hoạt động.
Quyết định các vấn đề nội bộ: Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh, tự quản lý hoặc thuê người khác làm Giám đốc/Tổng giám đốc để điều hành.
Quản lý và sử dụng vốn: Chủ động tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào doanh nghiệp (phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi vốn điều lệ); toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định.
Ký kết hợp đồng và giao dịch: Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng, đối tác và ký kết hợp đồng; tuyển dụng, sử dụng lao động theo nhu cầu kinh doanh.
Quyền bán, cho thuê hoặc chuyển đổi doanh nghiệp:
Có quyền bán hoặc cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của mình cho người khác.
Có quyền chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh.
Các quyền khác: Ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả, khiếu nại, tố cáo hoặc tham gia tố tụng theo quy định pháp luật chung dành cho doanh nghiệp.
Lưu ý quan trọng (Giới hạn của doanh nghiệp tư nhân):
Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hay công ty cổ phần.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
52970 -
Hỏi từ APP VIETJACK31862
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
17610
