Câu 1: trình bày tình hình sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả ở nước ta ?
Câu 2: vì sao cần phát triển nền "nông nghiệp xanh" "nông nghiệp tuần hoàn" "nông nghiệp 4.0"?
Quảng cáo
1 câu trả lời 21
Câu 1: Tình hình sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả ở nước ta
Nước ta có thế mạnh nổi bật về nông nghiệp nhờ khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và đất đai phong phú (đất phù sa, đất feralit, đất bazan). Tình hình sản xuất của ba nhóm cây trồng chính như sau:
1. Cây lương thực
Cây lúa (Cây trồng chủ lực):
Tình hình: Nhờ đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và ứng dụng các giống lúa mới năng suất cao, sản lượng lúa không ngừng tăng, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia.
Vùng trồng tập trung: Hai vựa lúa lớn nhất cả nước là Đồng bằng sông Cửu Long (chiếm sản lượng lớn nhất và chủ lực xuất khẩu) và Đồng bằng sông Hồng.
Vị thế: Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
Các cây lương thực khác (Hoa màu): Ngô, khoai, sắn... đóng vai trò cung cấp lương thực phụ và làm nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi (trồng nhiều ở Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ).
2. Cây công nghiệp
Cây công nghiệp lâu năm (Mũi nhọn xuất khẩu):
Phát triển mạnh mẽ, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.
Các cây chính: Cà phê (Tây Nguyên), Cao su (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên), Chè (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lâm Đồng), Hồ tiêu, Điều (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ).
Cây công nghiệp hằng năm: Mía, lạc, đậu tương, bông... cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nhẹ và tiêu dùng trong nước.
3. Cây ăn quả
Tình hình: Phát triển nhanh chóng, chuyển dịch mạnh sang sản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế cao phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu (sầu riêng, thanh long, vải thiều, xoài, nhãn, bưởi...).
Vùng trồng tập trung: Đồng bằng sông Cửu Long là vựa trái cây lớn nhất cả nước, tiếp đến là Đông Nam Bộ và Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Xu hướng: Đang nhân rộng mô hình trồng theo tiêu chuẩn an toàn (VietGAP, GlobalGAP), cấp mã số vùng trồng để mở rộng thị trường xuất khẩu chính ngạch sang Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc...
Câu 2: Vì sao cần phát triển nền "Nông nghiệp xanh", "Nông nghiệp tuần hoàn" và "Nông nghiệp 4.0"?
Việc chuyển đổi sang các mô hình nông nghiệp hiện đại này là xu hướng tất yếu do các lý do cốt lõi sau:
1. Nông nghiệp xanh (Giảm phân bón hóa học, bảo vệ hệ sinh thái)
Bảo vệ môi trường & Đất đai: Tình trạng lạm dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật trước đây đã làm thoái hóa đất, ô nhiễm nguồn nước và không khí. Nông nghiệp xanh giúp phục hồi độ phì nhiêu của đất và giữ gìn hệ sinh thái.
Bảo vệ sức khỏe con người: Cung cấp nguồn nông sản sạch, an toàn cho người tiêu dùng và bảo vệ sức khỏe trực tiếp của người nông dân.
2. Nông nghiệp tuần hoàn (Tái chế phế phụ phẩm nông nghiệp)
Tiết kiệm chi phí & Tăng lợi nhuận: Biến rơm rạ, phân gia súc, vỏ hạt... thành phân bón hữu cơ, chất đốt (biogas), thức ăn chăn nuôi hoặc nấm.
Giảm thiểu chất thải: Giúp xử lý triệt để vấn đề ô nhiễm do đốt rơm rạ hay xả thải chăn nuôi ra môi trường, hướng tới mục tiêu sản xuất không rác thải (Zero Waste).
3. Nông nghiệp 4.0 (Ứng dụng cảm biến, drone, AI, tự động hóa)
Nâng cao năng suất & Bứt phá chất lượng: Giúp quản lý quy trình trồng trọt/chăn nuôi chính xác đến từng mét vuông (tự động tưới nước, đo độ ẩm, phun thuốc bằng máy bay không người lái).
Tiết kiệm tài nguyên & Nhân công: Tối ưu hóa lượng nước tưới, lượng phân bón và giảm bớt sức lao động tay chân vất vả cho nông dân.
4. Lý do chung quan trọng nhất
Thích ứng với Biến đổi khí hậu: Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề bởi biến đổi khí hậu (xâm nhập mặn, hạn hán, lũ lụt). Các mô hình này giúp nông nghiệp duy trì sức chống chịu và phát triển bền vững.
Đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế: Các thị trường nhập khẩu lớn hiện nay đều yêu cầu khắt khe về truy xuất nguồn gốc, chứng nhận carbon thấp và tiêu chuẩn an toàn sinh học.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
Cho bảng số liệu: (2,5 điểm)
DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP, DÂN SỐ CỦA CẢ NƯỚC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, NĂM 2002
Đất nông nghiệp (nghìn ha) Dân số (triệu người) Cả nước 9406,8 79,7 Đồng bằng sông Hồng 855,2 17,5 1. Tính bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở ĐBSH và cả nước (ha/người).
2. Nhận xét?
3069 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
2178
