Đ1
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 2
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi gồm có: 03 trang
Lưu ý: Thí sinh làm bài (cả phần tự luận và phần trắc nghiệm) vào tờ giấy thi.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10 câu: 4,0 điểm)
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?
A. Chiến tranh kết thúc với sự thất bại của Mặt trận Đồng minh.
B. Liên Xô giữ vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
C. Chiến tranh kết thúc dẫn đến sự thay đổi căn bản của tình hình thế giới.
D. Chiến tranh kết thúc đã mở ra thời kỳ phát triển mới của lịch sử thế giới.
Câu 2. Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) kết thúc ở châu Âu?
A. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
B. Liên Xô tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật Bản.
C. Liên Xô thành lập mặt trận Đồng minh chống phát xít.
D. Đức kí văn kiện đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Câu 3. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới được hình thành.
B. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
C. Quân phiệt Nhật Bản bất ngờ tấn công Trân Châu cảng (Mỹ).
D. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới trong những năm 1929 - 1933.
Câu 4. Trước khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) bùng nổ, các nước đế quốc Anh, Pháp thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít nhằm
A. đẩy cuộc chiến tranh về phía Liên Xô.
B. ngăn chặn âm mưu tấn công Ba Lan của Đức.
C. chuẩn bị cho việc thành lập Mặt trận Đồng minh.
D. tiếp tay cho Nhật mở rộng xâm lược ở viễn Đông.
Câu 5. Nhân tố quan trọng giúp ngành chăn nuôi gia súc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng phát triển là
A. công nghiệp chế biến, cơ sở hạ tầng giao thông được đầu tư.
B. thị trường tiêu thụ mở rộng, nguồn thức ăn được đảm bảo.
C. áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, lai tạo nhiều giống mới.
D. chính sách khuyến khích của Nhà nước, thu hút vốn đầu tư.
Câu 6. Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào việc
A. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa. B. thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
C. giải quyết sức ép về vấn đề việc làm. D. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về kinh tế của việc khai thác các thế mạnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. B. Bảo vệ tốt an ninh quốc phòng biên giới.
C. Tạo nhiều việc làm để nâng cao thu nhập. D. Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 8. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu do thuận lợi về
A. nguyên liệu và thị trường. B. nguyên liệu và lao động.
C. nguyên liệu và cơ sở vật chất. D. nguyên liệu và vốn đầu tư.
2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời câu 9 đến câu 10. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 9. Đọc đoạn tư liệu dưới đây:
…“Sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam là một sự kiện chính trị trọng đại, một bước ngoặt lịch sử trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam”.
(Theo Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, tập 8, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.571)
a) Thành lập tổ chức quá độ là điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
b) Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản có ý nghĩa như Đại hội thành lập Đảng. Các văn kiện được thông qua tại Hội nghị trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
c) Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử Việt Nam, chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo và đường lối cứu nước.
d) Nhiệm vụ trước mắt được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu năm 1930 của Đảng Cộng sản Việt Nam là đánh đổ đế quốc và phong kiến.
Câu 10. Cho thông tin sau:
Cây ăn quả ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ được phát triển mạnh trong những năm gần đây, diện tích tăng nhanh (năm 2010 diện tích cây ăn quả là 170,0 nghìn ha, năm 2021 tăng lên 266,7 nghìn ha) bao gồm cả cây ăn quả có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Hướng phát triển của vùng là tập trung vùng trồng gắn với công nghiệp chế biến, phát triển theo hướng nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp xanh và hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn.
a) Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích trồng cây ăn quả đứng đầu cả nước.
b) Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển cây ăn quả với cơ cấu đa dạng chủ yếu do đặc điểm địa hình và khí hậu phân hóa.
c) Diện tích cây ăn quả của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2010 - 2021 tăng trưởng 150%.
d) Vùng chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nhằm gia tăng giá trị sản phẩm, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
PHẦN II. TỰ LUẬN (4 câu: 16,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
a) Tại sao nói Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già hóa dân số? Thời kì dân số vàng có thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
b) Chứng minh phân bố dân cư nước ta có sự khác nhau giữa các khu vực. Tại sao Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất cả nước?
Câu 2 (5,0 điểm).
a) Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi. Tại sao chăn nuôi bò phát triển mạnh ở nước ta những năm gần đây?
b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, nhận xét tình hình phát triển ngành bưu chính viễn thông của nước ta. Tại sao gần đây ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của nước ta phát triển nhanh?
Câu 3 (5,0 điểm).
a) Trình bày tình hình phát triển nội thương của vùng Đồng bằng sông Hồng. Tại sao vùng Đồng bằng sông Hồng có hoạt động nội thương phát triển mạnh?
b) Phân tích thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên trong phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ. Vì sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt ở đây?
Câu 4 (4,0 điểm).
Cho bảng số liệu:
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2015 - 2022
Năm 2015 2018 2020 2022
Điện (triệu kwh) 157 949 209 181 235 410 258 630
Dầu thô (nghìn tấn) 18 746 13 969 11 470 10 840
Than (nghìn tấn) 41 664 42 384 44 598 49 688
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2020, 2023)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta giai đoạn 2015 – 2022.
b) Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta giai đoạn 2015 – 2022.
-----Hết----
Họ và tên thí sinh………………………………………Số báo danh……………………………
- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam dùng cho Chương trình giáo dục phổ thông 2018 do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ban hành;
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.Đ1
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 2
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi gồm có: 03 trang
Lưu ý: Thí sinh làm bài (cả phần tự luận và phần trắc nghiệm) vào tờ giấy thi.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10 câu: 4,0 điểm)
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?
A. Chiến tranh kết thúc với sự thất bại của Mặt trận Đồng minh.
B. Liên Xô giữ vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
C. Chiến tranh kết thúc dẫn đến sự thay đổi căn bản của tình hình thế giới.
D. Chiến tranh kết thúc đã mở ra thời kỳ phát triển mới của lịch sử thế giới.
Câu 2. Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) kết thúc ở châu Âu?
A. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
B. Liên Xô tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật Bản.
C. Liên Xô thành lập mặt trận Đồng minh chống phát xít.
D. Đức kí văn kiện đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Câu 3. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới được hình thành.
B. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
C. Quân phiệt Nhật Bản bất ngờ tấn công Trân Châu cảng (Mỹ).
D. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới trong những năm 1929 - 1933.
Câu 4. Trước khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) bùng nổ, các nước đế quốc Anh, Pháp thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít nhằm
A. đẩy cuộc chiến tranh về phía Liên Xô.
B. ngăn chặn âm mưu tấn công Ba Lan của Đức.
C. chuẩn bị cho việc thành lập Mặt trận Đồng minh.
D. tiếp tay cho Nhật mở rộng xâm lược ở viễn Đông.
Câu 5. Nhân tố quan trọng giúp ngành chăn nuôi gia súc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng phát triển là
A. công nghiệp chế biến, cơ sở hạ tầng giao thông được đầu tư.
B. thị trường tiêu thụ mở rộng, nguồn thức ăn được đảm bảo.
C. áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, lai tạo nhiều giống mới.
D. chính sách khuyến khích của Nhà nước, thu hút vốn đầu tư.
Câu 6. Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào việc
A. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa. B. thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
C. giải quyết sức ép về vấn đề việc làm. D. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về kinh tế của việc khai thác các thế mạnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. B. Bảo vệ tốt an ninh quốc phòng biên giới.
C. Tạo nhiều việc làm để nâng cao thu nhập. D. Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 8. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu do thuận lợi về
A. nguyên liệu và thị trường. B. nguyên liệu và lao động.
C. nguyên liệu và cơ sở vật chất. D. nguyên liệu và vốn đầu tư.
2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời câu 9 đến câu 10. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 9. Đọc đoạn tư liệu dưới đây:
…“Sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam là một sự kiện chính trị trọng đại, một bước ngoặt lịch sử trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam”.
(Theo Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, tập 8, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.571)
a) Thành lập tổ chức quá độ là điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
b) Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản có ý nghĩa như Đại hội thành lập Đảng. Các văn kiện được thông qua tại Hội nghị trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
c) Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử Việt Nam, chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo và đường lối cứu nước.
d) Nhiệm vụ trước mắt được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu năm 1930 của Đảng Cộng sản Việt Nam là đánh đổ đế quốc và phong kiến.
Câu 10. Cho thông tin sau:
Cây ăn quả ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ được phát triển mạnh trong những năm gần đây, diện tích tăng nhanh (năm 2010 diện tích cây ăn quả là 170,0 nghìn ha, năm 2021 tăng lên 266,7 nghìn ha) bao gồm cả cây ăn quả có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Hướng phát triển của vùng là tập trung vùng trồng gắn với công nghiệp chế biến, phát triển theo hướng nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp xanh và hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn.
a) Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích trồng cây ăn quả đứng đầu cả nước.
b) Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển cây ăn quả với cơ cấu đa dạng chủ yếu do đặc điểm địa hình và khí hậu phân hóa.
c) Diện tích cây ăn quả của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2010 - 2021 tăng trưởng 150%.
d) Vùng chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nhằm gia tăng giá trị sản phẩm, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
PHẦN II. TỰ LUẬN (4 câu: 16,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
a) Tại sao nói Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già hóa dân số? Thời kì dân số vàng có thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
b) Chứng minh phân bố dân cư nước ta có sự khác nhau giữa các khu vực. Tại sao Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất cả nước?
Câu 2 (5,0 điểm).
a) Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi. Tại sao chăn nuôi bò phát triển mạnh ở nước ta những năm gần đây?
b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, nhận xét tình hình phát triển ngành bưu chính viễn thông của nước ta. Tại sao gần đây ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của nước ta phát triển nhanh?
Câu 3 (5,0 điểm).
a) Trình bày tình hình phát triển nội thương của vùng Đồng bằng sông Hồng. Tại sao vùng Đồng bằng sông Hồng có hoạt động nội thương phát triển mạnh?
b) Phân tích thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên trong phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ. Vì sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt ở đây?
Câu 4 (4,0 điểm).
Cho bảng số liệu:
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2015 - 2022
Năm 2015 2018 2020 2022
Điện (triệu kwh) 157 949 209 181 235 410 258 630
Dầu thô (nghìn tấn) 18 746 13 969 11 470 10 840
Than (nghìn tấn) 41 664 42 384 44 598 49 688
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2020, 2023)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta giai đoạn 2015 – 2022.
b) Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta giai đoạn 2015 – 2022.
-----Hết----
Họ và tên thí sinh………………………………………Số báo danh……………………………
- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam dùng cho Chương trình giáo dục phổ thông 2018 do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ban hành;
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Quảng cáo
6 câu trả lời 75
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
|
Câu
|
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|
Đáp án
|
A | D | D | A | B | C | D | A |
Câu 9. Đúng/Sai
a) Đúng b) Đúng c) Đúng d ) Đúng
Câu 10. Đúng/Sai
a) Đúng b) Đúng
c) Sai (266,7/170 ×100 = 156,9%, không phải 150%)
d) Đúng
PHẦN II. TỰ LUẬN (16 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
a) Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già hóa dân số
- Vì sao Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng?
+ Số người trong độ tuổi lao động (15–64 tuổi) chiếm tỉ lệ cao.
+ Tỉ số phụ thuộc thấp (cứ 2 người trong độ tuổi lao động mới có khoảng 1 người phụ thuộc).
- Có xu hướng già hóa dân số vì
+ Tỉ suất sinh giảm.
+ Tuổi thọ trung bình tăng.
+ Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng.
- Thuận lợi
+ Nguồn lao động dồi dào.
+ Nâng cao năng suất lao động.
+ Thu hút đầu tư.
+ Mở rộng thị trường tiêu dùng.
+ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.
b) Chứng minh sự khác nhau trong phân bố dân cư
- Dân cư phân bố không đều
- Đồng bằng đông dân hơn miền núi.
- Ven biển đông dân hơn vùng sâu vùng xa.
- Thành thị đông dân hơn nông thôn.
- Ví dụ:
+ Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số rất cao.
+ Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất cả nước.
+ Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất vì
+ Địa hình núi cao, hiểm trở.
+ Giao thông khó khăn.
+ Điều kiện sản xuất hạn chế.
+ Trình độ phát triển kinh tế còn thấp.
+ Đô thị ít, sức hút dân cư chưa lớn.
Câu 2 (5,0 điểm)
a) Ngành chăn nuôi
- Sự phát triển
+ Tỉ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp ngày càng tăng.
+ Hình thức chăn nuôi trang trại phát triển.
+ Chất lượng giống được cải thiện.
+ Gắn với công nghiệp chế biến.
- Phân bố
- Trâu
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Bắc Trung Bộ.
- Bò
+ Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Tây Nguyên.
+ Bắc Trung Bộ.
- Lợn
+ Đồng bằng sông Hồng.
+ Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Gia cầm
- Phân bố rộng khắp cả nước.
- Vì sao chăn nuôi bò phát triển mạnh?
+ Nhu cầu thị trường tăng.
+ Diện tích đồng cỏ mở rộng.
+ Nguồn thức ăn phong phú.
+ Giống bò năng suất cao được nhập và lai tạo.
+ Công nghiệp chế biến phát triển.
+ Chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
b) Bưu chính viễn thông
- Nhận xét
+ Phát triển nhanh, hiện đại.
+ Mạng lưới phủ rộng khắp.
+ Số thuê bao điện thoại, internet tăng mạnh.
+ Công nghệ thông tin phát triển.
+ Chất lượng dịch vụ ngày càng nâng cao.
+ Ngành sản xuất điện tử, máy vi tính phát triển nhanh vì
+ Thu hút mạnh vốn FDI.
+ Lao động dồi dào, chi phí cạnh tranh.
+ Thị trường tiêu thụ lớn.
+ Hạ tầng công nghiệp ngày càng hoàn thiện.
+ Hội nhập quốc tế sâu rộng.
+ Chính sách khuyến khích đầu tư.
Câu 3 (5,0 điểm)
a) Nội thương vùng Đồng bằng sông Hồng
- Tình hình phát triển
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ lớn.
- Hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại phát triển.
- Hoạt động mua bán diễn ra sôi động.
- Hà Nội là trung tâm thương mại lớn của cả nước.
- Nguyên nhân
+ Dân số đông nhất cả nước.
+ Thu nhập và mức sống khá cao.
+ Sản xuất công nghiệp, nông nghiệp phát triển.
+ Mạng lưới giao thông thuận lợi.
+ Đô thị hóa mạnh.
b) Thế mạnh tự nhiên của Duyên hải Nam Trung Bộ
- Đất đai
+ Đồng bằng ven biển thuận lợi trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày.
Biển
+ Bờ biển dài.
+ Nhiều vũng vịnh, đầm phá.
+ Nguồn lợi hải sản phong phú.
+ Thuận lợi khai thác, nuôi trồng thủy sản và du lịch biển.
- Khoáng sản
+ Cát thủy tinh.
+ Titan.
+ Vật liệu xây dựng.
- Rừng
+ Diện tích rừng khá lớn.
+ Nhiều loại gỗ quý.
+ Tiềm năng thủy điện
+ Các sông ngắn và dốc có khả năng phát triển thủy điện.
- Vì sao bảo vệ và phát triển rừng đặc biệt quan trọng?
+ Địa hình dốc, dễ xói mòn.
+ Mưa lớn tập trung theo mùa.
+ Hạn chế lũ quét, sạt lở đất.
+ Giữ nguồn nước cho sản xuất.
+ Chống hoang mạc hóa vùng ven biển.
+ Bảo vệ môi trường sinh thái.
Câu 4 (4,0 điểm)
a) Vẽ biểu đồ
- Dạng biểu đồ thích hợp
- Biểu đồ đường (đường biểu diễn nhiều đối tượng)
Xử lí số liệu (%)
Lấy năm 2015 = 100%
|
Năm
|
Điện
|
Dầu thô
|
Than
|
|
2015
|
100
|
100
|
100
|
|
2018
|
132,4
|
74,5
|
101,7 |
| 2020 | 149,0 | 61,2 | 107,0 |
| 2022 | 163,7 | 57,8 | 119,3 |
(Có thể làm tròn 1 chữ số thập phân)
b) Nhận xét và giải thích
- Nhận xét
+ Điện tăng nhanh nhất:Từ 100% lên 163,7%.
+ Tăng liên tục.
+ Than tăng khá:Từ 100% lên 119,3%.
+ Tăng đều qua các năm.
+ Dầu thô giảm mạnh:Từ 100% xuống còn 57,8%.
+ Giảm liên tục.
- Giải thích
+ Điện tăng nhanh
- Nhu cầu sản xuất và sinh hoạt tăng.
- Nhiều nhà máy thủy điện, nhiệt điện, điện gió, điện mặt trời được xây dựng.
+ Than tăng
+ Nhu cầu nhiên liệu cho công nghiệp và nhiệt điện tăng.
+ Đẩy mạnh khai thác.
- Dầu thô giảm
+ Nguồn dầu khai thác ở nhiều mỏ suy giảm.
+ Điều kiện khai thác khó khăn hơn.
+ Chuyển hướng sử dụng năng lượng theo hướng đa dạng hóa.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: A
Câu 2: D
Câu 3: D
Câu 4: A
Câu 5: B
Câu 6: C
Câu 7: D
Câu 8: A
2. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 9:
a) Sai.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Câu 10:
a) Sai
b) Đúng.
c) Sai
d) Đúng.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1:
a) Dân số:
`-` Dân số vàng: Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15-64 tuổi) chiếm trên 50% hoặc tỷ lệ người phụ thuộc thấp.
`-` Già hóa: Tỷ trọng người từ 60 tuổi trở lên tăng lên, tuổi thọ trung bình tăng.
`-` Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, kích thích phát triển kinh tế, tăng tích lũy.
b) Phân bố:
`-` Khác biệt: Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển; thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.
`-` Tây Bắc: Địa hình chia cắt mạnh, hiểm trở; khí hậu khắc nghiệt; kinh tế chậm phát triển; lịch sử định cư lâu đời nhưng điều kiện sống khó khăn.
Câu 2:
a) Chăn nuôi:
`-` Phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, áp dụng công nghệ cao.
`-` Bò phát triển: Nhu cầu thị trường lớn (thịt, sữa), chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang đồng cỏ, áp dụng giống mới.
b) Bưu chính viễn thông:
`-` Tốc độ tăng trưởng cao, hạ tầng hiện đại, phổ cập internet.
`-` Sản xuất điện tử, máy tính: Nhu cầu thế giới và trong nước lớn, nhân lực trẻ, chi phí nhân công cạnh tranh, thu hút FDI mạnh.
Câu 3:
a) Nội thương ĐBSH: Phát triển nhất cả nước, mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại dày đặc. Do dân số đông, mức sống cao, nhu cầu tiêu dùng lớn, giao thông thuận tiện.
b) Duyên hải Nam Trung Bộ:
Thế mạnh: Biển (đánh bắt, nuôi trồng, du lịch), tài nguyên rừng, quỹ đất cho nông nghiệp.
Bảo vệ rừng: Rừng phòng hộ ven biển chống cát bay, rừng đầu nguồn điều tiết nước, chống xói mòn, bảo vệ môi trường sinh thái.
Câu 4:
a)
b) Nhận xét:
`-` Điện và Than tăng liên tục (công nghiệp phục vụ đời sống và sản xuất).
`-` Dầu thô giảm (do tài nguyên dần cạn kiệt, chuyển dịch cơ cấu sang năng lượng tái tạo).
Giải thích: Chính sách công nghiệp hóa, thu hút đầu tư, nhu cầu năng lượng nội địa tăng cao.
Đáp án phần trắc nghiệm
Câu 1 - 8
A
D
D
A
B
C
D
A
Câu 9 (Đúng/Sai)
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Câu 10 (Đúng/Sai)
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai (266,7/170,0 × 100 ≈ 156,9%, không phải 150%)
d) Đúng
Tóm tắt đáp án
Câu
Đáp án
1
A
2
D
3
D
4
A
5
B
6
C
7
D
8
A
9a
Đúng
9b
Đúng
9c
Đúng
9d
Đúng
10a
Đúng
10b
Đúng
10c
Sai
10d
Đúng
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: A
Câu 2: D
Câu 3: D
Câu 4: A
Câu 5: B
Câu 6: C
Câu 7: D
Câu 8: A
2. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 9:
a) Sai.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Câu 10:
a) Sai
b) Đúng.
c) Sai
d) Đúng.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1:
a) Dân số:
−- Dân số vàng: Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15-64 tuổi) chiếm trên 50% hoặc tỷ lệ người phụ thuộc thấp.
−- Già hóa: Tỷ trọng người từ 60 tuổi trở lên tăng lên, tuổi thọ trung bình tăng.
−- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, kích thích phát triển kinh tế, tăng tích lũy.
b) Phân bố:
−- Khác biệt: Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển; thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.
−- Tây Bắc: Địa hình chia cắt mạnh, hiểm trở; khí hậu khắc nghiệt; kinh tế chậm phát triển; lịch sử định cư lâu đời nhưng điều kiện sống khó khăn.
Câu 2:
a) Chăn nuôi:
−- Phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, áp dụng công nghệ cao.
−- Bò phát triển: Nhu cầu thị trường lớn (thịt, sữa), chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang đồng cỏ, áp dụng giống mới.
b) Bưu chính viễn thông:
−- Tốc độ tăng trưởng cao, hạ tầng hiện đại, phổ cập internet.
−- Sản xuất điện tử, máy tính: Nhu cầu thế giới và trong nước lớn, nhân lực trẻ, chi phí nhân công cạnh tranh, thu hút FDI mạnh.
Câu 3:
a) Nội thương ĐBSH: Phát triển nhất cả nước, mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại dày đặc. Do dân số đông, mức sống cao, nhu cầu tiêu dùng lớn, giao thông thuận tiện.
b) Duyên hải Nam Trung Bộ:
Thế mạnh: Biển (đánh bắt, nuôi trồng, du lịch), tài nguyên rừng, quỹ đất cho nông nghiệp.
Bảo vệ rừng: Rừng phòng hộ ven biển chống cát bay, rừng đầu nguồn điều tiết nước, chống xói mòn, bảo vệ môi trường sinh thái.
Câu 4:
a)
b) Nhận xét:
−- Điện và Than tăng liên tục (công nghiệp phục vụ đời sống và sản xuất).
−- Dầu thô giảm (do tài nguyên dần cạn kiệt, chuyển dịch cơ cấu sang năng lượng tái tạo).
Giải thích: Chính sách công nghiệp hóa, thu hút đầu tư, nhu cầu năng lượng nội địa tăng cao.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
A
D
D
A
B
C
D
A
Câu 9. Đúng/Sai
a) Đúng b) Đúng c) Đúng d ) Đúng
Câu 10. Đúng/Sai
a) Đúng b) Đúng
c) Sai (266,7/170 ×100 = 156,9%, không phải 150%)
d) Đúng
PHẦN II. TỰ LUẬN (16 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
a) Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già hóa dân số
- Vì sao Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng?
+ Số người trong độ tuổi lao động (15–64 tuổi) chiếm tỉ lệ cao.
+ Tỉ số phụ thuộc thấp (cứ 2 người trong độ tuổi lao động mới có khoảng 1 người phụ thuộc).
- Có xu hướng già hóa dân số vì
+ Tỉ suất sinh giảm.
+ Tuổi thọ trung bình tăng.
+ Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng.
- Thuận lợi
+ Nguồn lao động dồi dào.
+ Nâng cao năng suất lao động.
+ Thu hút đầu tư.
+ Mở rộng thị trường tiêu dùng.
+ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.
b) Chứng minh sự khác nhau trong phân bố dân cư
- Dân cư phân bố không đều
- Đồng bằng đông dân hơn miền núi.
- Ven biển đông dân hơn vùng sâu vùng xa.
- Thành thị đông dân hơn nông thôn.
- Ví dụ:
+ Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số rất cao.
+ Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất cả nước.
+ Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất vì
+ Địa hình núi cao, hiểm trở.
+ Giao thông khó khăn.
+ Điều kiện sản xuất hạn chế.
+ Trình độ phát triển kinh tế còn thấp.
+ Đô thị ít, sức hút dân cư chưa lớn.
Câu 2 (5,0 điểm)
a) Ngành chăn nuôi
- Sự phát triển
+ Tỉ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp ngày càng tăng.
+ Hình thức chăn nuôi trang trại phát triển.
+ Chất lượng giống được cải thiện.
+ Gắn với công nghiệp chế biến.
- Phân bố
- Trâu
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Bắc Trung Bộ.
- Bò
+ Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Tây Nguyên.
+ Bắc Trung Bộ.
- Lợn
+ Đồng bằng sông Hồng.
+ Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Gia cầm
- Phân bố rộng khắp cả nước.
- Vì sao chăn nuôi bò phát triển mạnh?
+ Nhu cầu thị trường tăng.
+ Diện tích đồng cỏ mở rộng.
+ Nguồn thức ăn phong phú.
+ Giống bò năng suất cao được nhập và lai tạo.
+ Công nghiệp chế biến phát triển.
+ Chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
b) Bưu chính viễn thông
- Nhận xét
+ Phát triển nhanh, hiện đại.
+ Mạng lưới phủ rộng khắp.
+ Số thuê bao điện thoại, internet tăng mạnh.
+ Công nghệ thông tin phát triển.
+ Chất lượng dịch vụ ngày càng nâng cao.
+ Ngành sản xuất điện tử, máy vi tính phát triển nhanh vì
+ Thu hút mạnh vốn FDI.
+ Lao động dồi dào, chi phí cạnh tranh.
+ Thị trường tiêu thụ lớn.
+ Hạ tầng công nghiệp ngày càng hoàn thiện.
+ Hội nhập quốc tế sâu rộng.
+ Chính sách khuyến khích đầu tư.
Câu 3 (5,0 điểm)
a) Nội thương vùng Đồng bằng sông Hồng
- Tình hình phát triển
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ lớn.
- Hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại phát triển.
- Hoạt động mua bán diễn ra sôi động.
- Hà Nội là trung tâm thương mại lớn của cả nước.
- Nguyên nhân
+ Dân số đông nhất cả nước.
+ Thu nhập và mức sống khá cao.
+ Sản xuất công nghiệp, nông nghiệp phát triển.
+ Mạng lưới giao thông thuận lợi.
+ Đô thị hóa mạnh.
b) Thế mạnh tự nhiên của Duyên hải Nam Trung Bộ
- Đất đai
+ Đồng bằng ven biển thuận lợi trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày.
Biển
+ Bờ biển dài.
+ Nhiều vũng vịnh, đầm phá.
+ Nguồn lợi hải sản phong phú.
+ Thuận lợi khai thác, nuôi trồng thủy sản và du lịch biển.
- Khoáng sản
+ Cát thủy tinh.
+ Titan.
+ Vật liệu xây dựng.
- Rừng
+ Diện tích rừng khá lớn.
+ Nhiều loại gỗ quý.
+ Tiềm năng thủy điện
+ Các sông ngắn và dốc có khả năng phát triển thủy điện.
- Vì sao bảo vệ và phát triển rừng đặc biệt quan trọng?
+ Địa hình dốc, dễ xói mòn.
+ Mưa lớn tập trung theo mùa.
+ Hạn chế lũ quét, sạt lở đất.
+ Giữ nguồn nước cho sản xuất.
+ Chống hoang mạc hóa vùng ven biển.
+ Bảo vệ môi trường sinh thái.
Câu 4 (4,0 điểm)
a) Vẽ biểu đồ
- Dạng biểu đồ thích hợp
- Biểu đồ đường (đường biểu diễn nhiều đối tượng)
Xử lí số liệu (%)
Lấy năm 2015 = 100%
Năm
Điện
Dầu thô
Than
2015
100
100
100
2018
132,4
74,5
101,7
2020
149,0
61,2
107,0
2022
163,7
57,8
119,3
(Có thể làm tròn 1 chữ số thập phân)
b) Nhận xét và giải thích
- Nhận xét
+ Điện tăng nhanh nhất:Từ 100% lên 163,7%.
+ Tăng liên tục.
+ Than tăng khá:Từ 100% lên 119,3%.
+ Tăng đều qua các năm.
+ Dầu thô giảm mạnh:Từ 100% xuống còn 57,8%.
+ Giảm liên tục.
- Giải thích
+ Điện tăng nhanh
- Nhu cầu sản xuất và sinh hoạt tăng.
- Nhiều nhà máy thủy điện, nhiệt điện, điện gió, điện mặt trời được xây dựng.
+ Than tăng
+ Nhu cầu nhiên liệu cho công nghiệp và nhiệt điện tăng.
+ Đẩy mạnh khai thác.
- Dầu thô giảm
+ Nguồn dầu khai thác ở nhiều mỏ suy giảm.
+ Điều kiện khai thác khó khăn hơn.
+ Chuyển hướng sử dụng năng lượng theo hướng đa dạng hóa.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
6222 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
6070 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4073

