Một con bò cái không sừng(1) giao phối với con bò đực có sừng(2) , năm đầu đẻ được 1 con bê có sừng (3)và năm sau đẻ được 1 con bê không sừng(4). Con bê không sừng nói trên lớn lên giao phối với 1 con bò đực không sừng(5) đẻ ra 1 con bê có sừng(6).
a) xác định tính trạng trội,. Tính trạng lặn
b ) xác định kiểu gen của mỗi cá thể nêu trên
c ) lập sơ đồ minh họa.
Quảng cáo
3 câu trả lời 36
Để giải bài toán di truyền này, chúng ta sẽ phân tích từng bước dựa trên các quy luật di truyền của Men-đen.
a) Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn
Xét phép lai ở thế hệ thứ hai:
Con bê không sừng (4) giao phối với một con bò đực không sừng (5), sinh ra một con bê có sừng (6).
Biện luận: Cả bố (5) và mẹ (4) đều có cùng một kiểu hình là không sừng, nhưng lại sinh ra con (6) có kiểu hình có sừng khác bố mẹ. Điều này chứng tỏ tính trạng "có sừng" đã bị che khuất ở thế hệ bố mẹ và chỉ biểu hiện ra ở đời con khi có sự kết hợp của các giao tử mang gen lặn.
Do đó, tính trạng Không sừng là tính trạng trội.
Tính trạng Có sừng là tính trạng lặn.
Quy ước gen:
Gọi $A$ là alen quy định tính trạng trội (Không sừng).
Gọi $a$ là alen quy định tính trạng lặn (Có sừng).
b) Xác định kiểu gen của mỗi cá thể
Cá thể (2) (Bò đực có sừng) và (3) (Bê có sừng), (6) (Bê có sừng): Vì mang tính trạng lặn nên các cá thể này phải có kiểu gen đồng hợp lặn: $aa$.
Cá thể (4) (Bê không sừng): Vì mang tính trạng trội nên có kiểu gen chứa alen $A$ ($A\_$). Tuy nhiên, cá thể này là con của bò đực có sừng (2) có kiểu gen $aa$ (chỉ truyền được giao tử $a$). Do đó, bê (4) nhận một alen $A$ từ mẹ (1) và một alen $a$ từ bố (2). Kiểu gen của bê (4) là $Aa$.
Cá thể (1) (Bò cái không sừng): Mang tính trạng trội nên có kiểu gen chứa alen $A$ ($A\_$). Vì sinh ra được bê (3) có sừng (kiểu gen $aa$), nên bò cái (1) phải truyền được giao tử $a$ cho con. Do đó, kiểu gen của bò cái (1) là $Aa$.
Cá thể (5) (Bò đực không sừng): Mang tính trạng trội nên có kiểu gen chứa alen $A$ ($A\_$). Vì sinh ra được bê (6) có sừng (kiểu gen $aa$), nên bò đực (5) bắt buộc phải truyền được giao tử $a$ cho con. Do đó, kiểu gen của bò đực (5) là $Aa$.
Tóm lại kiểu gen của các cá thể:
(1) Bò cái không sừng: $Aa$
(2) Bò đực có sừng: $aa$
(3) Bê có sừng: $aa$
(4) Bê không sừng: $Aa$
(5) Bò đực không sừng: $Aa$
(6) Bê có sừng: $aa$
c) Sơ đồ lai minh họa
Sơ đồ lai 1 (Năm đầu và năm sau): Giao phối giữa Bò cái không sừng (1) và Bò đực có sừng (2)
$P_1$: ♀ Bò cái không sừng (1) $\times$ ♂ Bò đực có sừng (2)
Kiểu gen: $Aa$ $\times$ $aa$
Giao tử ($G$): $A$ ; $a$ $\times$ $a$
Đời con ($F_1$):
Kiểu gen: $1Aa$ : $1aa$
Kiểu hình: 50% Không sừng : 50% Có sừng
(Kết quả này phù hợp với thực tế: năm đầu sinh được bê có sừng (3) mang kiểu gen $aa$, năm sau sinh được bê không sừng (4) mang kiểu gen $Aa$).
Sơ đồ lai 2:
Giao phối giữa Bê không sừng (4) và Bò đực không sừng (5)
$P_2$: ♀ Bê không sừng (4) $\times$ ♂ Bò đực không sừng (5)
Kiểu gen: $Aa$ $\times$ $Aa$
Giao tử ($G$): $A$ ; $a$ $\times$ $A$ ; $a$
Đời con ($F_2$):
Kiểu gen: $1AA$ : $2Aa$ : $1aa$
Kiểu hình: 75% Không sừng : 25% Có sừng
(Kết quả này phù hợp với thực tế sinh ra con bê có sừng (6) mang kiểu gen $aa$).
Gọi:
A: gen quy định không sừng
a: gen quy định có sừng
a) Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn
Con bò không sừng (4) giao phối với bò đực không sừng (5) mà sinh ra bê có sừng (6).
⇒ Bố mẹ đều không sừng nhưng con lại có sừng.
⇒ Tính trạng không sừng là trội, có sừng là lặn.
Không sừng: A (trội)
Có sừng: a (lặn)
b) Xác định kiểu gen của các cá thể
Xét cặp (1) × (2)
Bò cái (1) không sừng ⇒ kiểu gen: A–
Bò đực (2) có sừng ⇒ kiểu gen: aa
Sinh được bê có sừng (3) ⇒ bê (3) có kiểu gen aa.
Vì bố (2) cho giao tử a, mẹ (1) phải cho giao tử a.
⇒ Bò cái (1) có kiểu gen Aa.
Vậy:
(1): Aa
(2): aa
(3): aa
Con bê (4) không sừng sinh ra từ Aa × aa.
Từ phép lai này chỉ có thể tạo:
Aa (không sừng)
aa (có sừng)
⇒ (4) phải là Aa.
Xét cặp (4) × (5)
(4) không sừng ⇒ Aa
(5) không sừng ⇒ A–
Sinh bê có sừng (6) ⇒ aa.
Muốn sinh aa thì cả bố và mẹ đều phải cho giao tử a.
⇒ (5) cũng phải là Aa.
Và:
(6): aa
Kết luận kiểu gen
Cá thể
Kiểu hình
Kiểu gen
(1)
Không sừng
Aa
(2)
Có sừng
aa
(3)
Có sừng
aa
(4)
Không sừng
Aa
(5)
Không sừng
Aa
(6)
Có sừng
aa
c) Sơ đồ lai minh họa
P₁:
Bò cái không sừng (1) × Bò đực có sừng (2)
Aa × aa
G: A, a ; a
F₁:
1/2 Aa (không sừng) → cá thể (4)
1/2 aa (có sừng) → cá thể (3)
P₂:
Bò không sừng (4) × Bò đực không sừng (5)
Aa × Aa
G: A, a ; A, a
F₂:
A
a
A
AA
Aa
a
Aa
aa
Tỉ lệ kiểu gen:
1AA
2Aa
1aa
Tỉ lệ kiểu hình:
3 không sừng
1 có sừng
⇒ Cá thể (6) là aa (có sừng). ✅
Tính trạng không sừng là tính trạng trội, tính trạng có sừng là tính trạng lặn. Quy ước gen: alen \(A\) quy định tính trạng không sừng, alen \(a\) quy định tính trạng có sừng.
Các thông tin chi tiết về kiểu gen và sơ đồ lai được trình bày cụ thể bên dưới.
b) Xác định kiểu gen của các cá thể
Căn cứ vào dữ kiện đề bài và quy ước gen, ta xác định được kiểu gen của 6 cá thể như sau:
Bò cái không sừng (1): \(Aa\) (sinh ra được bê con có sừng \(aa\)).
Bò đực có sừng (2): \(aa\) (vì tính trạng có sừng là tính trạng lặn).
Bê có sừng (3): \(aa\) (nhận giao tử \(a\) từ cả bố và mẹ).
Bê không sừng (4): \(Aa\) (nhận giao tử \(A\) từ mẹ không sừng và giao tử \(a\) từ bố có sừng).
Bò đực không sừng (5): \(Aa\) (giao phối với bò (4) sinh ra bê (6) có sừng \(aa\)).
Bê có sừng (6): \(aa\) (nhận giao tử \(a\) từ cả bố (5) và mẹ (4)).
c) Lập sơ đồ minh họa
Dựa vào các kiểu gen trên, có hai sơ đồ lai tương ứng với các lần giao phối trong bài:
Sơ đồ lai 1: Bò (1) \(\times \) Bò (2)
P: ♀ Không sừng (Aa) \(\times \) ♂ Có sừng (aa)
Giao tử (G): \((A, a)\) \(\times \) \((a)\)
F1 (bê con): \(1Aa\) (Không sừng) : \(1aa\) (Có sừng)
Sơ đồ lai 2: Bê (4) \(\times \) Bò (5)
P: Không sừng (Aa) \(\times \) Không sừng (Aa)
Giao tử (G): \((A, a)\) \(\times \) \((A, a)\)
F1 (bê con): \(1AA\) : \(2Aa\) (Không sừng) : \(1aa\) (Có sừng)
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
8344 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
6170 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
5256 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
5250
