Đề KHTN
ĐỀ BÀI
Câu 1. Tổng động năng và thế năng của vật được gọi là
A. Nhiệt năng. B. Cơ năng. C. Điện năng D. Hóa năng.
Câu 2. Nếu khối lượng và tốc độ của vật tăng lên gấp đôi thì động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng gấp đôi. B. Tăng gấp 4 lần.
C. Tăng gấp 8 lần. D. Không thay đổi
Câu 3. Một vật khối lượng m ở độ cao 10m so với mặt đất có thế năng 50 J đối với mặt đất. Chọn mốc thế năng ở mặt đất. Khối lượng của vật là
A. 0,5 kg B. 5 kg C. 50 kg D. 500 kg
Câu 4. Trường hợp nào sau đây lực tác dụng vào vật có khả năng sinh công?
A. Quyển sách đặt trên giá . B. Quả bóng đang nằm trên sân.
C. Lọ hoa đặt trên bàn. D. Chiếc lá đang rơi.
Câu 5. Một thang máy có trọng lượng 10000N được kéo đều lên tầng 9 cao 36 m mất thời gian 2 phút. Công suất của động cơ thang máy bằng bao nhiêu?
A. 1000 W. B. 2000 W. C. 3000 W. D. 4000 W.
Câu 6: Trong trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?
A. Khi ta đọc sách.
B. Khi ta soi gương.
C. Khi ta quan sát một đàn chim đang bay.
D. Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.
Câu 7: Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2. So sánh kích thước hai ảnh A1B1 và A2B2.
A. A1B1 < A2B2 B. A1B1 > A2B2 C. A1B1 = A2B2 D. A1B1 = 2 A2B2
Câu 8. Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho:
A. Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
B. Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
C. Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây.
D. Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây.
Câu 9. Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch tăng 3 lần thì công suất điện của mạch:
A. tăng 3 lần B. giảm 3 lần C. giảm 6 lần. D. không đổi.
Câu 10. Cho mạch điện gồm R1 = 20 Ω và R2 = 10 Ω được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 9 V. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là
A. 0,1 A B. 0,2 A C. 0,3 A D. 0,4 A
Câu 11. Hai điện trở R1, R2 mắc song song với nhau. Biết R1 = 6 Ω, dòng điện mạch chính có cường độ I= 1,5 A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,5 A. Giá trị R2 là
A. 6 Ω. B. 12 Ω. C. 24 Ω. D. 25 Ω.
Câu 12. Trên nồi cơm điện có ghi 220 V – 1000 W được sử dụng với hiệu điện thế U = 220 V. Lượng điện năng tiêu thụ của nồi cơm điện khi hoạt động trong 30 phút là
A. 0,5 kWh B. 1 kWh C. 2 kWh D. 3 kWh
Câu 13. Trong máy phát điện xoay chiều, bộ phận chính gồm có:
A. Nam châm và cuộn dây. B. Đèn LED và điện kế.
C. Chổi quét và vành khuyên. D. Vỏ nhựa và lõi thép.
Câu 14. Tác dụng nào không phải của dòng điện xoay chiều?
A. Tác dụng nhiệt B. Tác dụng phát sáng
C. Tác dụng hóa học D. Tác dụng từ
Câu 15. Kim loại nào sau đây có thể tồn tại ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường?
A. Sắt B. Nhôm C. Đồng D. Thủy ngân
Câu 16. Dãy kim loại nào sau đây đều phản ứng được với dung dịch axit (HCl) tạo khí hydrogen?
A. Cu, Ag, Au B. Fe, Zn, Mg
C. Ag, Fe, Au D. Cu, Zn, Ag
Câu 17. Cho sắt (Fe) vào dung dịch CuSO₄, hiện tượng đúng là:
A. Không có phản ứng xảy ra
B. Fe tan dần, có chất rắn màu đỏ bám ngoài sắt, màu xanh của dung dịch nhạt dần
C. Xuất hiện khí hydrogen
D. Tạo kết tủa trắng
Câu 18. Kim loại Na được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
A. Phương pháp điện phân nóng chảy.
B. Phương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng là CO.
C. Phương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng là H2.
D. Phương pháp thuỷ luyện.
Câu 19. Than hoạt tính được dùng để chế tạo các thiết bị phòng độc, lọc nước dựa trên tính chất nào sau đây?
A. Dễ cháy B. Dễ bay hơi
C. Khả năng hấp phụ cao D. Tan tốt trong nhiều dung môi
Câu 20. Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
A. CH3 CH3 B. CH4
C. CH2 CH2 D. CH3 CH2 CH3
Câu 21. Số lượng alkane có cùng công thức phân tử C5H12 nhưng có công thức cấu tạo khác nhau là
A.1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 22. Biết 1 mol butane khi đốt cháy hoàn toàn giải phóng nhiệt lượng 2878 kJ. Nhiệt lượng được giải phóng khi đốt cháy 1 kg butane là
A. 48 000 kJ. B. 28 800 kJ C. 49 621 kJ D. 51 429 kJ.
Câu 23. Cho ethylic alcohol tác dụng với natri ( sodium) thu được sản phẩm là
A. CH3CH2ONa và H2 B. CH3ONa và CH4
C. CH3CH2ONa và H2O D.CH3ONa và CO2
Câu 24. Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch loãng của chất nào dưới đây?
A. C2H5OH. B. CH3OH. C. H2CO3. D. HCOOH.
Câu 25. Để loại bỏ lớp cặn màu trắng trong ấm đun nước lâu ngày, nên dùng dung dịch nào sau đây?
A. Giấm ăn. B. Nước nóng. C. Muối ăn. D. Cồn 700.
Câu 26. Cho 3,6 gam glucose tác dụng hoàn toàn với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m(g) Ag. Giá trị của m là
A. 4,32 B. 2,16 C. 1,08 D. 3,24
Câu 27. Amino acid (A) chứa 13,59% nitrogen về khối lượng. Công thức phân tử của amino acid đó là:
A. C3H7O2N. B. C4H9O2N.
C. C5H11O2N. D. C6H13O2N.
Câu 28. Trùng hợp 0,5 tấn ethylene với hiệu suất 90% thì khối lượng polyethylene thu được là:
A. 0,5 tấn B. 5 tấn C. 4,5 tấn D. 0,45 tấn
Câu 29. Khi nói về quá trình tái bản DNA, ý nào sau đây sai?
A. Cả hai mạch của DNA đều được làm khuôn để tái bản
B. Quá trình tái bản DNA dựa trên nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn
C. Quá tình tái bản DNA diễn ra ở kì trung gian của quá trình phân bào
D. Mạch DNA mới được tổng hợp luôn luôn theo chiề 3’-5’
Câu 30. Một phân tử mRNA dài 2040 Å. Số bộ ba trên mRNA là:
A. 600. B. 200. C. 800. D. 400
Câu 31. Nếu phân tử DNA có 1200 nucleotide loại G và 800 nucleotide loại A, thì tổng số nucleotit của gene là:
A. 2000 B. 2400 C. 4000 D. 4800
Câu 32. Hình ảnh dưới đây minh họa cho quá trình nào?
A. Tái bản DNA. B. Phiên mã. C. Dịch mã. D. Tổng hợp protein.
Câu 33. Quan sát hình ảnh tế bào thực vật đang trải qua quá trình phân bào. Hãy cho biết tế bào đang ở kì nào của nguyên phân?
A. Kì đầu. B. Kì giữa. C. Kì sau. D. Kì cuối.
Câu 34. Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi:
A. Số lượng, hình dạng, cấu trúc NST. B. Số lượng, hình thái NST.
C. Số lượng, cấu trúc NST. D. Số lượng không đổi.
Câu 35. Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh trứng sẽ tạo ra
A. 4 tế bào trứng.
B. 2 tế bào trứng và 2 thể cực.
C. 1 tế bào trứng và 3 thể cực.
D. 3 tế bào trứng và 1 thể cực.
Câu 36. Nói nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene vì:
A. Nhiễm sắc thể được cấu tạo gồm DNA và protein histone cuộn xoắn lại nằm bên trong nhân tế bào.
B. Nhiễm sắc thể có khả năng tự nhân đôi, đảm bảo thông tin di truyền được duy trì qua các thế hệ.
C. Nhiễm sắc thể có khả năng biến đổi, dẫn đến sự xuất hiện các đột biến gene.
D. Nhiễm sắc thể có khả năng điều chỉnh hoạt động của gene
Câu 37. Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì:
A. F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội:1lặn
B. F1 đồng tính về tính trạng của bố mẹ và F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội :1 lặn
C. F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
D. F2 phân li tính trạng theo tỷ lệ trung bình 1 trội : 1 lặn
Câu 38. Xét 2 cặp gene phân li độc lập, A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng; B quy định thân cao, b quy định thân thấp. Cây hoa trắng thuần chủng thân cao có kiểu gene là:
A. AAbb B. AABB C. aaBB D. aaBb
Câu 39. Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
A. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt xanh (aa).
B. Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (AA).
C. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt đen (AA).
D. Mẹ mắt đen (Aa) bố mắt đen (Aa).
Câu 40. Theo quy luật phân li, khi một cơ thể dị hợp tử (Aa) hình thành giao tử thì:
A. Chỉ tạo một loại giao tử mang gen A.
B. Chỉ tạo một loại giao tử mang gen a.
C. Tạo hai loại giao tử A và a với tỉ lệ ngang nhau.
D. Tạo giao tử lẫn lộn, không theo tỉ lệ nào.
Quảng cáo
5 câu trả lời 58
PHẦN VẬT LÍ (Câu 1 - Câu 14)
Câu 1: B. Cơ năng.
=> Giải thích: Cơ năng là đại lượng vật lí bằng tổng động năng và thế năng của vật.
Câu 2: C. Tăng gấp 8 lần.
=> Giải thích: Công thức động năng: . Nếu m tăng 2 lần và v tăng 2 lần thì Wđ mới là: . Vậy tăng 8 lần.
Câu 3: A. 0,5 kg
=> Giải thích: Công thức thế năng trọng trường: Wt = mgh (lấy ).
kg.
Câu 4: D. Chiếc lá đang rơi.
=> Giải thích: Lực sinh công khi lực đó tác dụng vào vật và làm vật dịch chuyển. Chiếc lá rơi có trọng lực tác dụng làm nó dịch chuyển quãng đường h.
Câu 5: C. 3000 W.
=> Giải thích: Công A =10000.36 = 360000 J.
Thời gian t = 2 phút = 120 giây.
Công suất = 3000 W.
Câu 6: D. Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.
=> Giải thích: Tia sáng đi từ nước (môi trường trong suốt này) sang không khí (môi trường trong suốt khác) bị đổi hướng tại mặt phân cách, đó là hiện tượng khúc xạ.
Câu 7: A. A1B1 < A2B2
=> Giải thích: Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật. Thấu kính hội tụ khi cho ảnh ảo thì ảnh đó luôn lớn hơn vật. Vậy ảnh của TK phân kì nhỏ hơn ảnh của TK hội tụ.
Câu 8: D. Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây.
Câu 9: B. giảm 3 lần
=> Giải thích: Công thức công suất khi U không đổi: P = . Khi R tăng 3 lần thì P giảm 3 lần (tỉ lệ nghịch).
Câu 10: C. 0,3 A
=> Giải thích: Điện trở tương đương
=> Cường độ dòng điện A.
Câu 11: B. 12 .
=> Giải thích: Mạch song song nên A.
=> Hiệu điện thế V.
=> Điện trở .
Câu 12: A. 0,5 kWh
=> Giải thích: kWh.
Câu 13: A. Nam châm và cuộn dây.
Câu 14: C. Tác dụng hóa học
=> Giải thích: Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, quang, từ và sinh lí. Tác dụng hóa học (như điện phân) thường đặc trưng cho dòng điện một chiều.
PHẦN HÓA HỌC (Câu 15 - Câu 28)
Câu 15: D. Thủy ngân (Mercury là kim loại duy nhất ở thể lỏng ở nhiệt độ thường).
Câu 16: B. Fe, Zn, Mg (Đây là các kim loại đứng trước Hydrogen trong dãy hoạt động hóa học).
Câu 17: B. Fe tan dần, có chất rắn màu đỏ bám ngoài sắt, màu xanh của dung dịch nhạt dần.
Giải thích: . Cu màu đỏ bám vào Fe, CuSO4 màu xanh bị mất đi tạo FeSO4 không màu/xanh nhạt.
Câu 18: A. Phương pháp điện phân nóng chảy. (Áp dụng cho kim loại mạnh như Na, K, Ca, Mg, Al).
Câu 19: C. Khả năng hấp phụ cao.
Câu 20: C. CH2 = CH2 (Ethylene có liên kết đôi nên làm mất màu dung dịch Bromine).
Câu 21: C. 3 (Gồm: n-pentane, isopentane và neopentane).
Câu 22: C. 49 621 kJ=
=> Giải thích: g/mol.
=> Số mol trong 1kg (1000g) là mol.
=> Nhiệt lượng = 17,2412878 kJ.
Câu 23: A. và H2
Câu 24: A. (Lên men giấm rượu ethylic).
Câu 25: A. Giấm ăn. (Axit trong giấm hòa tan cặn CaCO3).
Câu 26: A. 4,32
=> Giải thích: mol.
Phản ứng tráng bạc: 1 Glucose => 2 Ag.
g.
Câu 27: B.
=> Giải thích: g/mol. có
Câu 28: D. 0,45 tấn
=> Giải thích: Khối lượng PE lý thuyết = khối lượng Ethylene = 0,5 tấn. Vì hiệu suất 90% nên thực tế thu được: 0,5 . 90% = 0,45 tấn.
PHẦN SINH HỌC (Câu 29 - Câu 40)
Câu 29: D. Mạch DNA mới được tổng hợp luôn luôn theo chiều 3’-5’
=> Sai ở đâu: Mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 5' => 3'.
Câu 30: B. 200.
=> Giải thích: Tổng số nucleotide trên mRNA = 2040 / 3,4 = 600 nu.
Số bộ ba = 600 / 3 = 200.
Câu 31: C. 4000
=> Giải thích: Theo nguyên tắc bổ sung: A = T = 800, G = C = 1200.
Tổng số nu = 2 . (A + G) = 2. (800 + 1200) = 4000.
Câu 32: C. Dịch mã. (Nếu hình ảnh mô tả ribosome trượt trên mRNA để tổng hợp chuỗi polypeptide).
Câu 33: C. Kì sau. (Đặc điểm tế bào thực vật: các nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực của tế bào).
Câu 34: A. Số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.
Câu 35: C. 1 tế bào trứng và 3 thể cực.
Câu 36: A. Nhiễm sắc thể được cấu tạo gồm DNA và protein histone... (DNA là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử, chứa các gene).
Câu 37: B. F1 đồng tính về tính trạng của bố mẹ và F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn. (Định luật Mendel).
Câu 38: C. aaBB
Giải thích: Hoa trắng (lặn) => aa. Thân cao thuần chủng (trội) => BB.
Câu 39: D. Mẹ mắt đen (Aa) bố mắt đen (Aa).
=> Giải thích: Để có con mắt xanh (aa), cả bố và mẹ đều phải cho giao tử a. Bố mẹ mắt đen có kiểu gene Aa lai với nhau (Aa Aa) sẽ cho ra 25% con mắt xanh (aa) và 75% con mắt đen.
Câu 40: C. Tạo hai loại giao tử A và a với tỉ lệ ngang nhau. (Quy luật phân li của Mendel).
B
C
A
D
C
D
A
D
B
C
B
A
A
C
D
B
B
A
C
C
C
D
A
A
A
B
A
D
D
B
C
(cần hình mới xác định chính xác ⚠️)
(cần hình mới xác định ⚠️)
A
C
B
B
C
D
C
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?



..