A. In dữ liệu theo các yêu cầu của người sử dụng
B. Cập nhật dữ liệu cần thiết vào CSDL
C. Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu
D. Xóa các dữ liệu không cần đến nữa
Câu 2: Ngôn ngữ SQL bao gồm những thành phần nào sau đây?
A. DDL, DML, DCL
B. DDL, DML, HTML
C. DDL, CSS, DCL
D. DML, DCL, XML
Câu 3: Câu truy vấn DDL CREATE DATABASE có ý nghĩa là:
A. Khởi tạo CSDL
B. Khởi tạo bảng
C. Thay đổi định nghĩa bảng
D. Khai báo khóa chính
1
Câu 4: Câu truy vấn DDL ALTER TABLE có ý nghĩa là:
A. Khởi tạo CSDL
B. Khởi tạo bảng
C. Thay đổi định nghĩa bảng
D. Khai báo khóa chính
Câu 5: Câu truy vấn DDL FOREIGN KEY ... REFERENCES có ý nghĩa là:
A. Khai báo khóa ngoài
B. Khởi tạo bảng
C. Thay đổi định nghĩa bảng
D. Khai báo khóa chính
Câu 6: Câu truy vấn nào sau đây dùng để truy xuất tất cả các dòng trong bảng với
một điều kiện cụ thể?
A. SELECT * FROM bảng WHERE điều kiện
B. SELECT * FROM bảng
C. DELETE FROM bảng WHERE điều kiện
D. UPDATE bảng SET cột = giá trị WHERE điều kiện
Câu 7: Thành phần nào của SQL cung cấp các câu truy vấn cập nhật và truy xuất
dữ liệu?
A. DML
B. DDL
C. DCL
D. DSL
Câu 8: Thành phần nào của SQL cung cấp các câu truy vấn kiểm soát quyền người
dùng với CSDL?
A. DCL
B. DDL
C. DML
D. DSL
Câu 9: Muốn cập nhật <giá trị> cho trường có tên là <tên trường> trong bảng <tên
bảng> ta dùng câu truy xuất nào dưới đây?
A. UPDATE <tên bảng> SET <tên trường> = <giá trị>
B. ORDER BY <tên trường>
C. INNER JOIN
D. DELETE FROM <tên bảng> WHERE <điều kiện>
Câu 10: Muốn thêm dữ liệu vào bảng <tên bảng> với giá trị lấy từ <danh sách giá
trị> ta dùng câu truy xuất nào dưới đây?
A. INSERT INTO <tên bảng> VALUES <danh sách giá trị>
B. ORDER BY <tên trường>
C. INNER JOIN
D. DELETE FROM <tên bảng> WHERE <điều kiện>
Quảng cáo
5 câu trả lời 82
Câu 1: Truy vấn dữ liệu có nghĩa là
→ C. Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu
Câu 2: Ngôn ngữ SQL bao gồm những thành phần nào
→ A. DDL, DML, DCL
Câu 3: CREATE DATABASE có ý nghĩa là
→ A. Khởi tạo CSDL
Câu 4: ALTER TABLE có ý nghĩa là
→ C. Thay đổi định nghĩa bảng
Câu 5: FOREIGN KEY ... REFERENCES có ý nghĩa là
→ A. Khai báo khóa ngoài
Câu 6: Truy xuất tất cả các dòng với điều kiện cụ thể
→ A. SELECT * FROM bảng WHERE điều kiện
Câu 7: Thành phần SQL cung cấp câu truy vấn cập nhật và truy xuất dữ liệu
→ A. DML
Câu 8: Thành phần SQL kiểm soát quyền người dùng
→ A. DCL
Câu 9: Cập nhật giá trị cho trường trong bảng
→ A. UPDATE <tên bảng> SET <tên trường> = <giá trị>
Câu 10: Thêm dữ liệu vào bảng
→ A. INSERT INTO <tên bảng> VALUES <danh sách giá trị>
Tóm tắt đáp án nhanh:
C
A
A
C
A
A
A
A
A
A
Câu 1: Đáp án C => Truy vấn dữ liệu (Query) về cơ bản là quá trình tìm kiếm, trích xuất và hiển thị dữ liệu từ cơ sở dữ liệu theo các tiêu chí mà người dùng mong muốn.
Câu 2: Đáp án A => Ngôn ngữ SQL tiêu chuẩn bao gồm 3 thành phần chính: DDL (Data Definition Language - Định nghĩa dữ liệu), DML (Data Manipulation Language - Thao tác dữ liệu) và DCL (Data Control Language - Kiểm soát dữ liệu).
Câu 3: Đáp án A => Câu lệnh CREATE DATABASE được sử dụng để khởi tạo (tạo mới) một cơ sở dữ liệu trống trên hệ thống.
Câu 4: Đáp án C => Lệnh ALTER TABLE dùng để thay đổi định nghĩa hoặc cấu trúc của một bảng đã tồn tại (ví dụ: thêm cột, xóa cột hoặc đổi kiểu dữ liệu).
Câu 5: Đáp án A => Cụm từ FOREIGN KEY ... REFERENCES được dùng trong câu lệnh tạo hoặc sửa bảng để khai báo khóa ngoài, thiết lập mối quan hệ giữa các bảng.
Câu 6: Đáp án A => Để truy xuất toàn bộ các cột (*) từ một bảng kèm theo điều kiện lọc, cú pháp chuẩn là: SELECT * FROM bảng WHERE điều kiện.
Câu 7: Đáp án A => Thành phần DML (Ngôn ngữ thao tác dữ liệu) cung cấp các lệnh để cập nhật, thêm, xóa và truy xuất dữ liệu (như SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE).
Câu 8: Đáp án A => Thành phần DCL (Ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu) bao gồm các lệnh như GRANT hoặc REVOKE để quản lý quyền truy cập của người dùng đối với dữ liệu.
Câu 9: Đáp án A => Để cập nhật giá trị mới cho một trường dữ liệu, ta sử dụng cú pháp: UPDATE <tên bảng> SET <tên trường> = <giá trị>.
Câu 10: Đáp án A => Khi muốn thêm một bản ghi mới vào bảng với các giá trị cụ thể, câu lệnh chuẩn là: INSERT INTO <tên bảng> VALUES .
D. An Lão (Bình Định)
Lời giải chi tiết (câu trả lời):
Trong giai đoạn 1961 - 1965, Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” nhằm can thiệp vào cuộc chiến tranh Việt Nam. Tuy nhiên, quân và dân miền Nam Việt Nam đã không ngừng đấu tranh và giành được những thắng lợi quan trọng. Một trong những chiến thắng nổi bật là chiến thắng An Lão (Bình Định), một minh chứng cho tinh thần kháng chiến kiên cường của nhân dân miền Nam. Đây là thắng lợi quan trọng trong cuộc chiến chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
86163
