Câu 2: Ở 1 loài chim, cho con đực chân cao giao phối và con cái chân thấp thu được F1 100% chân cao, cho F1 giao phối tự do và F2 có tỉ lệ 2 con đực chân cao, 1 con cái chân cao, 1 con cái chân thấp .
a) Nếu cho con đực ở F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con như thế nào?
b) Nếu cho con đực chân cao ở F1 giao phối với tất cả các con cái chân cao thì tỉ lệ kiểu hình như thế nào ?
Quảng cáo
3 câu trả lời 60
* Phân tích quy luật di truyền
- Xét tính trạng: F1 100% chân cao => Chân cao (A) là trội hoàn toàn so với chân thấp (a).
- Xét sự phân bố kiểu hình ở F2:
+ Tổng tỉ lệ: 3 cao : 1 thấp.
+ Tính trạng chân thấp chỉ xuất hiện ở con cái (F2 có 1 cái cao : 1 cái thấp, trong khi đực 100% cao).
=> Kết luận: Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
- Quy ước gen:
XA: Chân cao
Xa: Chân thấp
=> Sơ đồ lai từ P đến F2:
P: ♂ Chân cao () ♀ Chân thấp ()
F1: (♂ Cao) : (♀ Cao)
F2 (
Giao tử:
Kiểu gen:
Kiểu hình: 2 Đực cao : 1 Cái cao : 1 Cái thấp (Khớp với đề bài).
a) Cho con đực F1 lai phân tích
- Con đực F1 có kiểu gen là XAXa. Lai phân tích là lai với cá thể mang tính trạng lặn (♀ chân thấp XaY).
Phép lai: ♂ XAXa ♀ XaY
Giao tử: ( XA : Xa) (Xa : Y)
Đời con (Fa):
XAXa (♂ Chân cao)
XaXa (♂ Chân thấp)
XAY (♀ Chân cao)
XaY (♀ Chân thấp)
Kết quả: 1 đực cao : 1 đực thấp : 1 cái cao : 1 cái thấp (Tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1).
b) Cho đực cao F1 giao phối với tất cả cái cao ở F2
Con đực F1: XAXa
Con cái chân cao ở F2: Chỉ có một loại kiểu gen duy nhất là XAY.
Phép lai: ♂ XAXa ♀ XAY
Giao tử: ( XA : Xa) ( XA : Y)
Đời con:
XAXA (♂ Chân cao)
XAXa (♂ Chân cao)
XAY (♀ Chân cao)
XaY (♀ Chân thấp)
Kết quả:
Tỉ lệ kiểu hình chung: 3 chân cao : 1 chân thấp.
Cụ thể: 100% con đực chân cao, 50% con cái chân cao, 50% con cái chân thấp.
Ok, đây là bài Di truyền liên kết với giới tính ở chim (chim: đực ZZ, cái ZW). Mình làm từng bước rõ ràng cho bạn nha 👌
📌 Phân tích đề bài
P: ♂ chân cao × ♀ chân thấp
F1: 100% chân cao
F2 có tỉ lệ:
2 ♂ chân cao
1 ♀ chân cao
1 ♀ chân thấp
👉 Đây là tính trạng do gen trội nằm trên NST giới tính Z.
🔬 Quy ước gen
A: chân cao (trội)
a: chân thấp (lặn)
♂: ZZ
♀: ZW
🧬 Xác định kiểu gen các thế hệ
P
♂ chân cao: ZᴬZᴬ
♀ chân thấp: ZᵃW
F1
♂: ZᴬZᵃ (chân cao)
♀: ZᴬW (chân cao)
👉 Phù hợp với F1 100% chân cao.
a) Cho con đực F1 lai phân tích
🔹 Con đực F1: ZᴬZᵃ
🔹 Lai phân tích → lai với con cái chân thấp: ZᵃW
Phép lai:
♂ Zᴬ, Zᵃ
♀ Zᵃ, W
Đời con:
♂ ZᴬZᵃ → chân cao
♂ ZᵃZᵃ → chân thấp
♀ ZᴬW → chân cao
♀ ZᵃW → chân thấp
👉 Tỉ lệ kiểu hình:
1 ♂ chân cao
1 ♂ chân thấp
1 ♀ chân cao
1 ♀ chân thấp
📌 Tỉ lệ chung: 1 : 1 : 1 : 1
b) Cho con đực chân cao F1 giao phối với tất cả con cái chân cao
🔹 ♂ F1: ZᴬZᵃ
🔹 ♀ chân cao F1: ZᴬW
Phép lai:
♂: Zᴬ, Zᵃ
♀: Zᴬ, W
Đời con:
♂ ZᴬZᴬ → chân cao
♂ ZᴬZᵃ → chân cao
♀ ZᴬW → chân cao
♀ ZᵃW → chân thấp
👉 Tỉ lệ kiểu hình:
2 ♂ chân cao
1 ♀ chân cao
1 ♀ chân thấp
📌 Đúng bằng tỉ lệ F2 của đề bài.
✅ Kết luận ngắn gọn để ghi bài
Tính trạng chân cao – chân thấp do gen trội nằm trên NST Z.
a) Lai phân tích → 1 : 1 : 1 : 1 (cả giới tính và kiểu hình)
b) ♂ cao F1 × ♀ cao → 2 ♂ cao : 1 ♀ cao : 1 ♀ thấp
Chào bạn, đây là một bài toán di truyền rất thú vị về liên kết giới tính. Điểm mấu chốt ở đây là bạn cần nhớ: ở loài chim, cặp nhiễm sắc thể giới tính của con đực là $ZZ$ và con cái là $ZW$ (ngược lại với người và thú).
Dưới đây là lời giải chi tiết cho bài toán của bạn:
1. Phân tích đề bài và xác định quy luật di truyền
Xét tính trạng: F1 100% chân cao $\rightarrow$ Chân cao (A) là trội hoàn toàn so với chân thấp (a).
Xét sự phân bố kiểu hình ở F2:
Đực: 100% chân cao.
Cái: 50% chân cao : 50% chân thấp.
Tỉ lệ kiểu hình phân bố không đều ở hai giới $\rightarrow$ Gen quy định tính trạng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Z.
Quy ước gen:
$A$: Chân cao
$a$: Chân thấp
Sơ đồ lai từ P đến F2:
P: Đực cao ($X^AX^A$) $\times$ Cái thấp ($X^aY$) — (Lưu ý: Để thuận tiện theo dõi, mình ký hiệu X, Y tương ứng với Z, W).
F1: $X^AX^a$ (Đực cao) và $X^AY$ (Cái cao).
F2 (F1 $\times$ F1): $X^AX^a \times X^AY \rightarrow$ $1X^AX^A : 1X^AX^a : 1X^AY : 1X^aY$.
Đực: $X^AX^A, X^AX^a$ (2 cao).
Cái: $X^AY$ (1 cao), $X^aY$ (1 thấp).
(Khớp với tỉ lệ đề bài cho).
a) Cho con đực F1 lai phân tích
Lai phân tích là cho cá thể cần kiểm tra (Đực F1) lai với cá thể mang tính trạng lặn (Cái chân thấp).
Phép lai: Đực F1 ($X^AX^a$) $\times$ Cái thấp ($X^aY$).
Giao tử:
Đực F1 cho: $\frac{1}{2} X^A, \frac{1}{2} X^a$.
Cái thấp cho: $\frac{1}{2} X^a, \frac{1}{2} Y$.
Kết quả đời con ($F_a$):
$1X^AX^a$ : Đực chân cao.
$1X^aX^a$ : Đực chân thấp.
$1X^AY$ : Cái chân cao.
$1X^aY$ : Cái chân thấp.
Kết luận: Tỉ lệ kiểu hình là 1 Đực cao : 1 Đực thấp : 1 Cái cao : 1 Cái thấp (hay 25% cho mỗi kiểu hình).
b) Cho đực chân cao F1 giao phối với tất cả con cái chân cao F2
Đực chân cao F1: $X^AX^a$.
Cái chân cao F2: $X^AY$ (Theo kết quả lai ở phần phân tích trên).
Phép lai: $X^AX^a \times X^AY$
Giao tử:
Đực: $\frac{1}{2} X^A, \frac{1}{2} X^a$.
Cái: $\frac{1}{2} X^A, \frac{1}{2} Y$.
Kết quả đời con:
Kiểu gen: $1X^AX^A : 1X^AX^a : 1X^AY : 1X^aY$.
Kiểu hình:
Giới đực: 100% chân cao ($1X^AX^A, 1X^AX^a$).
Giới cái: 50% chân cao ($X^AY$), 50% chân thấp ($X^aY$).
Kết luận: Tỉ lệ kiểu hình chung là 2 Đực chân cao : 1 Cái chân cao : 1 Cái chân thấp.
Điểm cần lưu ý: Trong các bài tập về chim, bướm, dâu tây... bạn nhớ luôn đảo ngược ký hiệu giới tính so với người để không bị nhầm lẫn kết quả nhé!
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
13307 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
10042 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
7742
