HLEP MEE![]()
Bài 3. Ở một loài thực vật, khi cho lai hai cây thuần chủng tương phản thu được F1 100% cây quả màu đỏ, dạng quả tròn. Cho cây F₁ lai với cây khác thu được F2 gồm có: 603 cây quả màu đỏ, dạng quả tròn : 599 cây quả màu đỏ, dạng qua bầu dục : 201 cây quả màu vàng, dạng quả tròn : 202 cây quả màu vàng, dạng quả bầu dục. Biết mỗi gene gồm 2 allele quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến.
a. Theo lí thuyết, hãy biện luận để xác định kiểu gene, kiểu hình của hai cây thuần chủng ban đầu và cây đem lai với F1.
b. Cho các cây F2 dị hợp tử một cặp gene tự thụ phấn thu được F3. Theo lí thuyết, hãy tính tỉ lệ cây có kiểu hình quả màu đỏ, dạng quả tròn mang kiểu gene dị hợp ở F3.
Quảng cáo
7 câu trả lời 173
a. P: AABB×aabbcap A cap A cap B cap B cross a a b b
𝐴𝐴𝐵𝐵×𝑎𝑎𝑏𝑏
hoặc AAbb×aaBBcap A cap A b b cross a a cap B cap B
𝐴𝐴𝑏𝑏×𝑎𝑎𝐵𝐵
. Cây đem lai với F1cap F sub 1
𝐹1
: Aabbcap A a b b
𝐴𝑎𝑏𝑏
(Đỏ, Bầu dục).
b. Tỉ lệ cây Đỏ, Tròn dị hợp ở F3cap F sub 3
𝐹3
là 12,5%.
Đang tạo đường liên kết công khai...
𝐴𝐴𝐵𝑏
) ở F3cap F sub 3
𝐹3
là:
𝐴𝐴𝐵𝐵×𝑎𝑎𝑏𝑏
hoặc AAbb×aaBBcap A cap A b b cross a a cap B cap B
𝐴𝐴𝑏𝑏×𝑎𝑎𝐵𝐵
. Cây đem lai với F1cap F sub 1
𝐹1
: Aabbcap A a b b
𝐴𝑎𝑏𝑏
(Đỏ, Bầu dục).
b. Tỉ lệ cây Đỏ, Tròn dị hợp ở F3cap F sub 3
𝐹3
là 12,5%.
a. Biện luận xác định kiểu gene của P và cây đem lai với $F_1$
1. Phân tích từng tính trạng ở $F_2$:
Màu sắc quả: Đỏ : Vàng = $(603 + 599) : (201 + 202) \approx 1202 : 403 \approx 3 : 1$.
$\Rightarrow$ Tính trạng quả Đỏ trội hoàn toàn so với quả Vàng.
Quy ước: A: quả đỏ; a: quả vàng.
Phép lai: $Aa \times Aa$.
Hình dạng quả: Tròn : Bầu dục = $(603 + 201) : (599 + 202) \approx 804 : 801 \approx 1 : 1$.
$\Rightarrow$ Đây là kết quả của phép lai phân tích tính trạng lặn hoặc lai giữa dị hợp và lặn.
Vì $F_1$ có quả tròn $\Rightarrow$ Tròn là trội so với Bầu dục.
Quy ước: B: quả tròn; b: quả bầu dục.
Phép lai: $Bb \times bb$.
2. Xét sự di truyền đồng thời hai tính trạng:
Tỉ lệ kiểu hình chung ở $F_2$ là: $3 : 3 : 1 : 1 = (3 \text{ Đỏ} : 1 \text{ Vàng}) \times (1 \text{ Tròn} : 1 \text{ Bầu dục})$.
$\Rightarrow$ Hai cặp gene này phân ly độc lập.
3. Xác định kiểu gene:
Cây $F_1$: Vì P thuần chủng tương phản, $F_1$ 100% Đỏ, Tròn nên $F_1$ có kiểu gene là AaBb.
Cây P ban đầu: P thuần chủng tương phản tạo ra $F_1$ (AaBb) có 2 trường hợp:
Trường hợp 1: $AABB \times aabb$ (Đỏ, Tròn $\times$ Vàng, Bầu dục).
Trường hợp 2: $AAbb \times aaBB$ (Đỏ, Bầu dục $\times$ Vàng, Tròn).
Cây đem lai với $F_1$: Để $F_2$ có tỉ lệ $(3:1)(1:1)$, cây đem lai phải có kiểu gene Aabb (Đỏ, Bầu dục).
b. Tính tỉ lệ cây Đỏ, Tròn dị hợp ở $F_3$
Từ phép lai $F_1 (AaBb) \times Aabb$:
Các cây $F_2$ thu được có các kiểu gene với tỉ lệ:
$(1AA : 2Aa : 1aa) \times (1Bb : 1bb) = 1AABb : 1AAbb : 2AaBb : 2Aabb : 1aaBb : 1aabb$.
Các cây $F_2$ dị hợp một cặp gene gồm:
$AABb$ (Đỏ, Tròn)
$AAbb$ (Đỏ, Bầu dục) - Không tạo được quả Tròn ở đời con nên loại
$Aabb$ (Đỏ, Bầu dục) - Không tạo được quả Tròn ở đời con nên loại
$aaBb$ (Vàng, Tròn) - Không tạo được quả Đỏ ở đời con nên loại
Vậy, chỉ có cây $F_2$ có kiểu gene $AABb$ tự thụ phấn mới có khả năng cho đời con $F_3$ có kiểu hình Đỏ, Tròn.
Xét phép lai $AABb \times AABb$:
$AA \times AA \rightarrow 100\% AA$.
$Bb \times Bb \rightarrow \frac{1}{4}BB : \frac{2}{4}Bb : \frac{1}{4}bb$.
Đời con $F_3$ có:
Kiểu hình Đỏ, Tròn là: $1(AA) \times \frac{3}{4}(B-) = \frac{3}{4}$.
Trong đó, cây Đỏ, Tròn mang kiểu gene dị hợp là $AABb$ chiếm tỉ lệ: $1 \times \frac{2}{4} = \frac{1}{2}$.
Tuy nhiên, câu hỏi yêu cầu tính tỉ lệ cây này ở $F_3$ (tức là tính trên tổng số cây con của nhóm dị hợp 1 cặp gene đi tự thụ).
Tổng số cây $F_2$ dị hợp 1 cặp gene là: $1(AABb) + 1(AAbb) + 2(Aabb) + 1(aaBb) = 5$ phần.
Cây $AABb$ chiếm $1/5$ trong số các cây đem đi tự thụ.
Vậy tỉ lệ cây Đỏ, Tròn dị hợp ($AABb$) ở $F_3$ tính trên tổng số đời con của nhóm này là:
Đáp số:
a. P: ($AABB \times aabb$) hoặc ($AAbb \times aaBB$); Cây lai với $F_1$: $Aabb$.
b. Tỉ lệ cây Đỏ, Tròn dị hợp ở $F_3$ là $10\%$.
Phân tích chung
Có 2 tính trạng:
Màu quả: đỏ / vàng
Dạng quả: tròn / bầu dục
Mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen, trội – lặn hoàn toàn.
F₁ 100% đỏ, tròn ⇒ đỏ và tròn là tính trạng trội.
Kí hiệu:
A: quả đỏ, a: quả vàng
B: quả tròn, b: quả bầu dục
a. Xác định kiểu gen, kiểu hình
1. Kiểu gen F₁
Hai cây ban đầu là thuần chủng tương phản
F₁ đồng loạt đỏ, tròn
⇒ Hai cây P là:
AABB (đỏ, tròn) × aabb (vàng, bầu dục)
⇒ F₁: AaBb (100% đỏ, tròn)
2. Phân tích đời F₂
Kết quả F₂:
603 đỏ tròn
599 đỏ bầu dục
201 vàng tròn
202 vàng bầu dục
Tỉ lệ xấp xỉ:
3 : 3 : 1 : 1
Tách từng tính trạng:
Màu quả:
(603+599) : (201+202) ≈ 3 đỏ : 1 vàng
Dạng quả:
(603+201) : (599+202) ≈ 1 tròn : 1 bầu dục
Gen màu phân li Aa × Aa
=Gen dạng phân li Bb × bb
⇒ Cây đem lai với F₁ có kiểu gen: Aabb
Kết luận ý a
Hai cây thuần chủng ban đầu:
AABB (đỏ, tròn) × aabb (vàng, bầu dục)
F₁: AaBb (đỏ, tròn)
Cây đem lai với F₁: Aabb (đỏ, bầu dục)
b. Tính tỉ lệ cây F₃ thỏa mãn yêu cầu
Bước 1. Xác định các cây F₂ dị hợp 1 cặp gen
Trong F₂, các kiểu gen dị hợp 1 cặp gen là:
AaBb → đỏ tròn
Aabb → đỏ bầu dục
aaBb → vàng tròn
Tỉ lệ các kiểu gen này trong F₂:
AaBb = 1/4
Aabb = 1/4
aaBb = 1/4
Bước 2. Cho từng loại tự thụ phấn
AaBb × AaBb
Tỉ lệ AaBb (đỏ tròn, dị hợp) = 1/4 × 1/2 = 1/8
Aabb × Aabb
Không tạo được Bb ⇒ không cho quả tròn dị hợp
aaBb × aaBb
Quả vàng, loại
Bước 3. Tính tỉ lệ chung ở F₃
Chỉ AaBb tạo được cây thỏa mãn:
14×18=132\frac{1}{4} \times \frac{1}{8} = \frac{1}{32}41×81=321
= Kết quả cuối cùng
a.
P: AABB × aabb
F₁: AaBb (đỏ, tròn)
Cây lai với F₁: Aabb
b.
= Tỉ lệ cây F₃ quả đỏ, tròn và dị hợp gen = 1/32
Nếu bạn muốn, mình có thể vẽ sơ đồ lai từng bước hoặc đổi sang dạng trắc nghiệm để dễ nhớ hơn
Gọi:
A – quả đỏ (trội), a – quả vàng (lặn)
B – quả tròn (trội), b – quả bầu dục (lặn)
a) Xác định kiểu gen, kiểu hình
F1 100% quả đỏ, tròn ⇒ đỏ và tròn là tính trạng trội.
Hai cây thuần chủng ban đầu lai với nhau cho F1 đồng tính ⇒ mỗi cây thuần chủng mang cặp gen đối lập.
Tỉ lệ F2:
603 đỏ tròn : 599 đỏ bầu dục : 201 vàng tròn : 202 vàng bầu dục
≈ 3 : 3 : 1 : 1
Tỉ lệ này = (3:1) × (1:1)
⇒ Một cặp gen phân li theo 3:1 (Aa × Aa)
⇒ Một cặp gen phân li theo 1:1 (Bb × bb)
Suy ra:
F1 phải có kiểu gen AaBb.
Cây đem lai với F1 có kiểu gen Aabb (vì cho tỉ lệ 1:1 ở tính trạng dạng quả và 3:1 ở màu quả).
Hai cây thuần chủng ban đầu:
AABB (đỏ, tròn) × aabb (vàng, bầu dục)
b) Tính tỉ lệ yêu cầu
F2 dị hợp về một cặp gen tự thụ:
Xét riêng từng loại:
AaBB tự thụ → 1/2 AaBB (đỏ tròn dị hợp 1 cặp)
AABb tự thụ → 1/2 AABb (đỏ tròn dị hợp 1 cặp)
AaBb tự thụ → 1/2 đỏ tròn, trong đó 1/4 AaBb
Aabb tự thụ → không có tròn
aaB_ → không đỏ
Tính theo lí thuyết, tỉ lệ quả đỏ, tròn mang kiểu gen dị hợp ở F3 = 3/16.
Kết luận
a)
P: AABB × aabb
F1: AaBb (100% đỏ, tròn)
Cây lai với F1: Aabb
b)
Tỉ lệ quả đỏ, tròn mang kiểu gen dị hợp ở F3: 3/16.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
5764
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
2296 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
1597 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
1342 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
1017 -
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
