Câu 2.Trình bày sự khác biệt của nội lực vài ngoại lực
Câu 3.Trình bày sự thay đổi nhiệt độ không khí trên trái đất
Câu 4.Phân tích tác động của quá trình bóc mòn và bồi tụ đến sự hình thành địa hình bề mặt trái đất .Liên hệ Việt Nam
Quảng cáo
2 câu trả lời 109
Dưới đây là câu trả lời chi tiết cho 4 câu hỏi địa lý bạn nêu:
Câu 1: Theo nguồn gốc, các loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất gồm mấy nhóm? Các nhóm đá được hình thành như thế nào?
Về số lượng nhóm: Đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất được chia thành 3 nhóm chính theo nguồn gốc:
Đá magma (Igneous rock):
Hình thành từ dung nham hoặc magma nguội, đông đặc.
Phân loại:
Đá magma xâm nhập: nguội từ từ dưới lòng đất → tinh thể lớn (ví dụ: granite).
Đá magma phun: nguội nhanh trên bề mặt → tinh thể nhỏ (ví dụ: bazan, nham thạch).
Đá trầm tích (Sedimentary rock):
Hình thành từ sự tích tụ, nén chặt và hóa cứng của các mảnh vụn đá, sinh vật hoặc muối khoáng.
Ví dụ: sa thạch, vôi hóa thạch, than đá.
Đá biến chất (Metamorphic rock):
Hình thành từ đá magma hoặc đá trầm tích chịu áp suất, nhiệt độ cao, thay đổi cấu trúc nhưng không tan chảy.
Ví dụ: đá hoa cương (granite biến chất), đá phiến.
Câu 2: Trình bày sự khác biệt của nội lực và ngoại lực
Tiêu chí
Nội lực
Ngoại lực
Nguồn gốc
Xuất phát từ bên trong Trái Đất
Xuất phát từ bên ngoài (khí quyển, thủy quyển)
Nguyên nhân
Do năng lượng địa nhiệt, áp suất trong lòng Trái Đất
Do mưa, gió, sông, băng, sóng biển tác động
Hình thành địa hình
Tạo núi, rãnh, đứt gãy, núi lửa
Bào mòn, vận chuyển và bồi tụ vật liệu → tạo đồng bằng, thung lũng, bãi biển
Thời gian tác động
Chậm, kéo dài hàng triệu năm
Nhanh hơn, liên tục, ngày nay vẫn đang xảy ra
Câu 3: Trình bày sự thay đổi nhiệt độ không khí trên Trái Đất
Theo vĩ độ:
Nhiệt độ cao nhất ở xích đạo, giảm dần về hai cực.
Nguyên nhân: Xích đạo nhận nhiều bức xạ Mặt Trời hơn, cực nhận ít.
Theo độ cao:
Nhiệt độ giảm khoảng 0,6°C/100m tăng độ cao (trung bình).
Nguyên nhân: Không khí loãng, hấp thụ nhiệt ít hơn.
Theo mùa (sự nghiêng trục Trái Đất):
Mùa hè: bán cầu hướng về Mặt Trời → nhiệt độ cao.
Mùa đông: bán cầu hướng ra xa Mặt Trời → nhiệt độ thấp.
Theo thời gian trong ngày:
Nhiệt độ cao nhất vào buổi trưa – chiều, thấp nhất vào sáng sớm.
Câu 4: Phân tích tác động của quá trình bóc mòn và bồi tụ đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất. Liên hệ Việt Nam
Bóc mòn (Erosion):
Là quá trình phá hủy, làm mòn đá, đất bằng nước, gió, băng.
Tác động:
Tạo ra các thung lũng, núi thấp, hẻm núi, khe sâu.
Giảm chiều cao núi, làm bằng phẳng địa hình dần.
Bồi tụ (Sedimentation/Deposition):
Là quá trình vật liệu bị di chuyển và lắng đọng ở nơi khác (sông, biển, hồ).
Tác động:
Tạo đồng bằng, bãi bồi, phù sa, cửa sông.
Bồi đắp đất đai cho nông nghiệp.
Liên hệ Việt Nam:
Đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long hình thành chủ yếu nhờ bồi tụ phù sa.
Các dãy núi Trường Sơn, Hoàng Liên Sơn chịu tác động bóc mòn → địa hình gồ ghề, thung lũng sâu.
Các bãi biển, đầm phá ở miền Trung là kết quả của bồi tụ do sóng biển.
Câu 1. Theo nguồn gốc các loại đá cấu tạo nên vỏ trái đất gồm mấy nhóm? các nhóm đá được hình thành như thế nào?
Theo nguồn gốc hình thành, các loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất gồm ba nhóm chính:
Đá Mácma (Đá lửa):Hình thành: Do sự đông đặc của khối vật chất nóng chảy (magma) từ bên trong lòng Trái Đất phun trào lên bề mặt (đá phun trào, ví dụ: bazan) hoặc đông đặc dưới sâu trong vỏ Trái Đất (đá xâm nhập, ví dụ: granit).
Đá Trầm tích:Hình thành: Do sự tích tụ, nén chặt các vật liệu bị phong hóa (mảnh vụn đá, khoáng vật, xác sinh vật) bị nước, gió, băng hà vận chuyển và lắng đọng ở những vùng trũng (biển, hồ, đồng bằng). Ví dụ: đá vôi, đá phiến sét, cát kết.
Đá Biến chất:Hình thành: Do đá mácma hoặc đá trầm tích bị biến đổi sâu sắc dưới tác động của nhiệt độ cao, áp suất lớn và các chất hóa học (trong quá trình kiến tạo, chôn vùi sâu). Ví dụ: đá hoa (từ đá vôi), đá gơnai (từ granit).
Câu 2. Trình bày sự khác biệt của nội lực và ngoại lực
Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch, cùng tác động đồng thời và liên tục đến việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất:
Tiêu chí
Nội lực (Internal Force)
Ngoại lực (External Force)
Nguồn gốc
Nguồn năng lượng bên trong Trái Đất (nhiệt độ, áp suất, năng lượng phân rã hạt nhân).
Nguồn năng lượng bên ngoài (chủ yếu là năng lượng mặt trời, lực hút Mặt Trăng, trọng lực).
Cơ chế tác động
Thúc đẩy, nén ép, nâng cao địa hình, tạo sự gồ ghề.
Phá hủy, san bằng, hạ thấp địa hình, tạo sự bằng phẳng.
Quá trình
Các vận động kiến tạo (uốn nếp, đứt gãy), động đất, núi lửa, tạo núi.
Phong hóa (vật lí, hóa học, sinh học), bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
Kết quả
Tạo ra các dạng địa hình lớn (núi cao, thung lũng sâu, mảng kiến tạo).
Tạo ra các dạng địa hình nhỏ, bề mặt (đồi mòn, bãi bồi, hang động).
Câu 3. Trình bày sự thay đổi nhiệt độ không khí trên trái đất
Nhiệt độ không khí trên Trái Đất thay đổi theo nhiều quy luật, chủ yếu dựa trên nguồn nhiệt từ Mặt Trời. Sự thay đổi này phụ thuộc vào các yếu tố chính sau:
Vĩ độ (Từ Xích đạo về hai cực):Nhiệt độ giảm dần từ Xích đạo về hai cực. Vùng Xích đạo nóng nhất vì góc chiếu sáng của Mặt Trời lớn nhất, lượng nhiệt nhận được nhiều nhất. Vùng cực lạnh nhất vì góc chiếu sáng nhỏ, lượng nhiệt ít.
Độ cao (Từ mặt đất lên cao):Nhiệt độ giảm dần khi lên cao. Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm trung bình khoảng 0,6∘C0 comma 6 raised to the composed with power cap C
0,6∘𝐶
.
Khoảng cách đến biển:Vùng gần biển có nhiệt độ điều hòa hơn (mùa đông ấm hơn, mùa hè mát hơn) do nước biển hấp thụ và tỏa nhiệt chậm.
Vùng sâu trong lục địa có sự chênh lệch nhiệt độ ngày đêm và mùa hè - mùa đông lớn hơn.
Địa hình và dòng biển:Địa hình núi chắn gió có thể tạo ra sự chênh lệch nhiệt độ lớn giữa hai bên sườn núi.
Các dòng biển nóng làm tăng nhiệt độ các vùng ven bờ mà chúng đi qua, ngược lại dòng biển lạnh làm giảm nhiệt độ.
Câu 4. Phân tích tác động của quá trình bóc mòn và bồi tụ đến sự hình thành địa hình bề mặt trái đất. Liên hệ Việt Nam
Quá trình bóc mòn và bồi tụ là hai mặt của quá trình ngoại lực, có vai trò to lớn trong việc định hình địa hình bề mặt Trái Đất:
Tác động đến sự hình thành địa hình:
Quá trình Bóc mòn:Là quá trình làm dời chuyển các vật liệu phong hóa khỏi vị trí ban đầu (do nước chảy, sóng biển, gió, băng hà...).
Tác động: Tạo ra các dạng địa hình bị bào mòn, hạ thấp, làm cho bề mặt trở nên gồ ghề hơn ở một số nơi, hoặc hình thành các thung lũng, khe rãnh...
Ví dụ: Sóng biển bóc mòn tạo nên các vách đá dựng đứng, hàm ếch ở bờ biển.
Quá trình Bồi tụ:Là quá trình tích tụ các vật liệu bị bóc mòn và vận chuyển đến nơi khác, thường ở những vùng trũng hoặc nơi vận tốc dòng chảy chậm lại.
Tác động: San bằng địa hình, tạo ra các dạng địa hình bằng phẳng, thấp (đồng bằng, bãi bồi, cồn cát).
Ví dụ: Phù sa sông bồi tụ tạo nên các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Liên hệ Việt Nam:
Quá trình bóc mòn và bồi tụ diễn ra rất mạnh mẽ và có ảnh hưởng rõ rệt đến địa hình Việt Nam:
Bóc mòn:Địa hình đồi núi: Sông ngòi ở miền núi chảy xiết, gây xói mòn mạnh, tạo ra các thung lũng sâu, hẻm vực.
Bờ biển: Sóng biển bóc mòn các vách đá ở miền Trung, tạo thành các mũi đá, bờ biển khúc khuỷu.
Bồi tụ:Đồng bằng: Quá trình bồi tụ phù sa đã hình thành hai đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, với địa hình bằng phẳng, màu mỡ, là vựa lúa của cả nước.
Ven biển: Hình thành các bãi bồi ven biển, các đảo bồi tụ (như Cồn Cỏ, Côn Sơn).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
67322 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
56300 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
55231
