a) nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt
b) đổ thêm dầu ở nhiệt độ T3 = 10 độ C vào bình cùng lúc với khi thả quả cầu sao cho vừa đủ ngập quả cầu. Biết khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của dầu là D3 =800(kg/m³) .C3 =2800(J/kg.K). Hãy xác định
+ đổ xôi cố hệ khi công bằng
+ áp suất của chất lỏng gây ra ở đáy bình.
Áp lực của quả cầu tác dụng lên bảy Bình
Quảng cáo
1 câu trả lời 231
Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ tiến hành theo từng bước cụ thể để tìm ra nhiệt độ cân bằng, khối lượng dầu cần thêm, áp suất tại đáy bình và áp lực của quả cầu lên đáy bình.
a) Nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt
1. Các thông số đã cho:
Bán kính đáy bình nước R1=20 cm=0.2 mR_1 = 20 \, \text{cm} = 0.2 \, \text{m}R1=20cm=0.2m
Nhiệt độ nước T1=30 °CT_1 = 30 \, \text{°C}T1=30°C
Bán kính quả cầu nhôm R2=10 cm=0.1 mR_2 = 10 \, \text{cm} = 0.1 \, \text{m}R2=10cm=0.1m
Nhiệt độ quả cầu nhôm T2=50 °CT_2 = 50 \, \text{°C}T2=50°C
Khối lượng riêng của nước D1=1000 kg/m3D_1 = 1000 \, \text{kg/m}^3D1=1000kg/m3
Khối lượng riêng của nhôm D2=2700 kg/m3D_2 = 2700 \, \text{kg/m}^3D2=2700kg/m3
Nhiệt dung riêng của nước C1=4200 J/(kg.K)C_1 = 4200 \, \text{J/(kg.K)}C1=4200J/(kg.K)
Nhiệt dung riêng của nhôm C2=880 J/(kg.K)C_2 = 880 \, \text{J/(kg.K)}C2=880J/(kg.K)
2. Tính thể tích và khối lượng của quả cầu nhôm:
Thể tích của quả cầu được tính theo công thức:
Vcaˆˋu=43πR23=43π(0.1)3≈0.00419 m3V_{\text{cầu}} = \frac{4}{3} \pi R_2^3 = \frac{4}{3} \pi (0.1)^3 \approx 0.00419 \, \text{m}^3Vcaˆˋu=34πR23=34π(0.1)3≈0.00419m3
Khối lượng của quả cầu nhôm:
mcaˆˋu=D2⋅Vcaˆˋu=2700⋅0.00419≈11.31 kgm_{\text{cầu}} = D_2 \cdot V_{\text{cầu}} = 2700 \cdot 0.00419 \approx 11.31 \, \text{kg}mcaˆˋu=D2⋅Vcaˆˋu=2700⋅0.00419≈11.31kg
3. Tính khối lượng của nước trong bình:
Chiều cao của nước trong bình trước khi thả quả cầu là h=dh = \text{d}h=d (không được biết). Bởi vì khi thả quả cầu thì nó ngập chính giữa, kéo dài 0.2 m0.2 \, \text{m}0.2m từ đáy tới giữa quả cầu. Ta cần tính khối lượng nước này:
Vnước=πR12h=π(0.2)2h=π(0.04)h≈0.12566h m3V_{\text{nước}} = \pi R_1^2 h = \pi (0.2)^2 h = \pi (0.04) h \approx 0.12566h \, \text{m}^3Vnước=πR12h=π(0.2)2h=π(0.04)h≈0.12566hm3
mnước=D1⋅Vnước=1000⋅Vnước≈1000⋅0.12566h=125.66h kgm_{\text{nước}} = D_1 \cdot V_{\text{nước}} = 1000 \cdot V_{\text{nước}} \approx 1000 \cdot 0.12566h = 125.66h \, \text{kg}mnước=D1⋅Vnước=1000⋅Vnước≈1000⋅0.12566h=125.66hkg
4. Bảo toàn nhiệt lượng:
Bảo toàn năng lượng giữa quả cầu nhôm và nước:
mnướcC1(Tf−T1)+mcaˆˋuC2(Tf−T2)=0m_{\text{nước}} C_1 (T_f - T_1) + m_{\text{cầu}} C_2 (T_f - T_2) = 0mnướcC1(Tf−T1)+mcaˆˋuC2(Tf−T2)=0
Thay các giá trị vào:
125.66h⋅4200(Tf−30)+11.31⋅880(Tf−50)=0125.66h \cdot 4200 (T_f - 30) + 11.31 \cdot 880 (T_f - 50) = 0125.66h⋅4200(Tf−30)+11.31⋅880(Tf−50)=0
5. Giải phương trình
Tính phần thứ hai:
11.31⋅880=9964.811.31 \cdot 880 = 9964.811.31⋅880=9964.8
Bây giờ ta có phương trình:
125.66h⋅4200(Tf−30)+9964.8(Tf−50)=0125.66h \cdot 4200 (T_f - 30) + 9964.8 (T_f - 50) = 0125.66h⋅4200(Tf−30)+9964.8(Tf−50)=0
=⇒125.66h⋅4200Tf−125.66h⋅4200⋅30+9964.8Tf−498240=0= \Rightarrow 125.66h \cdot 4200 T_f - 125.66h \cdot 4200 \cdot 30 + 9964.8 T_f - 498240 = 0=⇒125.66h⋅4200Tf−125.66h⋅4200⋅30+9964.8Tf−498240=0
⇒(125.66h⋅4200+9964.8)Tf=125.66h⋅4200⋅30+498240\Rightarrow \left(125.66h \cdot 4200 + 9964.8\right) T_f = 125.66h \cdot 4200 \cdot 30 + 498240⇒(125.66h⋅4200+9964.8)Tf=125.66h⋅4200⋅30+498240
b) Đổ thêm dầu vào bình
Các thông số cần nhập vào:
Nhiệt độ dầu T3=10 °CT_3 = 10 \, \text{°C}T3=10°C
Khối lượng riêng của dầu D3=800 kg/m3D_3 = 800 \, \text{kg/m}^3D3=800kg/m3
Nhiệt dung riêng của dầu C3=2800 J/(kg.K)C_3 = 2800 \, \text{J/(kg.K)}C3=2800J/(kg.K)
Giả sử thêm dầu vào sao cho vừa đủ ngập quả cầu. Mức nước cộng thêm dầu cho đến khi dấu đạt đủ dạng hình trụ.
Khối lượng dầu đổ thêm gây ảnh hưởng đến nhiệt độ:
Nếu khối lượng dầu là m3m_3m3 và thể tích của dầu được tính như sau:
Vdaˆˋu=Vcaˆˋu=0.00419 m3V_{\text{dầu}} = V_{\text{cầu}} = 0.00419 \, \text{m}^3Vdaˆˋu=Vcaˆˋu=0.00419m3
Khối lượng dầu:
m3=D3⋅Vdaˆˋu=800⋅0.00419≈3.352 kgm_3 = D_3 \cdot V_{\text{dầu}} = 800 \cdot 0.00419 \approx 3.352 \, \text{kg}m3=D3⋅Vdaˆˋu=800⋅0.00419≈3.352kg
Tính nhiệt độ cân bằng lại:
Tương tự như trước:
mnướcC1(Tf−T1)+mcaˆˋuC2(Tf−T2)+m3C3(Tf−T3)=0m_{\text{nước}} C_1 (T_f - T_1) + m_{\text{cầu}} C_2 (T_f - T_2) + m_3 C_3 (T_f - T_3) = 0mnướcC1(Tf−T1)+mcaˆˋuC2(Tf−T2)+m3C3(Tf−T3)=0
Nạp các giá trị vào:
125.66h⋅4200(Tf−30)+9964.8(Tf−50)+3.352⋅2800(Tf−10)=0125.66h \cdot 4200 (T_f - 30) + 9964.8 (T_f - 50) + 3.352 \cdot 2800 (T_f - 10) = 0125.66h⋅4200(Tf−30)+9964.8(Tf−50)+3.352⋅2800(Tf−10)=0
Giải phương trình này cho TfT_fTf.
1. Tính áp suất ở đáy bình
Áp suất tại đáy bình do các chất lỏng gây ra được tính bằng:
P=hnướcD1g+hdaˆˋuD3g+hquả caˆˋuD2gP = h_{\text{nước}} D_1 g + h_{\text{dầu}} D_3 g + h_{\text{quả cầu}} D_2 gP=hnướcD1g+hdaˆˋuD3g+hquả caˆˋuD2g
Nơi hnướch_{\text{nước}}hnước là chiều cao của nước, hdaˆˋuh_{\text{dầu}}hdaˆˋu là chiều cao dầu (vừa đủ ngập quả cầu), và hquả caˆˋu=0.2 mh_{\text{quả cầu}} = 0.2\, mhquả caˆˋu=0.2m.
2. Tính áp lực của quả cầu lên đáy bình
Fquả caˆˋu=mcaˆˋu⋅g=11.31⋅9.81≈111.60 NF_{\text{quả cầu}} = m_{\text{cầu}} \cdot g = 11.31 \cdot 9.81 \approx 111.60 \, \text{N}Fquả caˆˋu=mcaˆˋu⋅g=11.31⋅9.81≈111.60N
Kết luận
Nhiệt độ khi cân bằng: Cần phải giải phương trình để tìm giá trị cụ thể cho TfT_fTf trong các bước.
Áp suất ở đáy bình xác định hoàn toàn dựa vào chiều cao của chất lỏng và tính toán cho từng loại chất.
Áp lực của quả cầu lên đáy bình: Fquả caˆˋu≈111.60 NF_{\text{quả cầu}} \approx 111.60 \, \text{N}Fquả caˆˋu≈111.60N
Nếu cần thêm thông tin cụ thể trong các bước hoặc việc giải phương trình, hãy cho tôi biết!
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
94805 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
78119 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51673 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
34944 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
31910

