Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, màn quan sát cách mặt phẳng chứa hai khe hẹp một khoảng không đổi D, a là khoảng cách giữa hai khe hẹp thay đổi được. Xét điểm M trên màn lúc đầu là vân sáng bậc 4. Nếu giảm hoặc tăng khoảng cách giữa hai khe hẹp một lượng Δα∆� thì tại M là vân sáng bậc k và vân sáng bậc 3k. Nếu tăng khoảng cách giữa hai khe hẹp thêm một lượng 2 thì tại M là
đáp án chi tiết
Quảng cáo
1 câu trả lời 193
Khoảng cách giữa các vân sáng trong mô hình giao thoa là \( \frac{\lambda \cdot D}{a} \), với \( \lambda \) là bước sóng của ánh sáng và \( D \) là khoảng cách từ màn quan sát đến hai khe.
Từ câu hỏi, khi giảm hoặc tăng khoảng cách giữa hai khe \( a \) một lượng \( \Delta a \), vân sáng tại M thay đổi từ vân bậc 4 sang vân bậc \( k \) và vân bậc \( 3k \).
Nếu tăng khoảng cách giữa hai khe thêm một lượng 2, ta sẽ tăng khoảng cách \( a \) thành \( a + 2 \Delta a \).
Để tìm \( k \), ta có thể sử dụng mối liên hệ giữa các vân sáng, bằng cách giải phương trình sau:
\( \frac{\lambda \cdot D}{a} = k \) (1)
và
\( \frac{\lambda \cdot D}{a + 2 \Delta a} = 3k \) (2)
Để tìm giá trị cụ thể của \( k \) và vân sáng tại \( M \) khi tăng khoảng cách giữa hai khe thêm 2 đơn vị, ta sẽ giải hệ phương trình (1) và (2).
Từ phương trình (1):
\( \frac{\lambda \cdot D}{a} = k \)
Và từ phương trình (2):
\( \frac{\lambda \cdot D}{a + 2 \Delta a} = 3k \)
Ta sẽ sử dụng phương trình (1) để giải cho \( k \):
\( k = \frac{\lambda \cdot D}{a} \)
Thay giá trị \( k \) vào phương trình (2):
\( \frac{\lambda \cdot D}{a + 2 \Delta a} = 3 \cdot \frac{\lambda \cdot D}{a} \)
Giải phương trình này để tìm giá trị của \( a + 2 \Delta a \). Sau đó, tìm được \( a + 2 \Delta a \), chúng ta có thể xác định \( k \) thông qua \( k = \frac{\lambda \cdot D}{a} \). Khi đã biết \( k \), vân sáng tại \( M \) khi tăng khoảng cách giữa hai khe thêm 2 đơn vị sẽ là \( 3k \).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
20728 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
11035 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
8368
