Câu 31: Phương pháp khoanh vùng thường biểu hiện các đối tượng địa lí
A. phân bố theo những điểm cụ thể.
B. các đối tượng có khả năng di chuyển.
C. phân bố tập trung trên không gian lãnh thổ.
D. phân bố phân tán, lẻ tẻ trong không gian.
Câu 32: Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, phương pháp chấm điểm thường dùng
A. các biểu đồ. B. các mũi tên. C. các kí hiệu. D. các điểm chấm.
Câu 33: Luồng di dân thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. chấm điểm B. bản đồ - biểu đồ.
C. kí hiệu. D. đường chuyển động.
Câu 34: Tỉ lệ 1: 9.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là
A. 90 cm B. 90 m.
C. 90 dm D. 90 km.
Câu 35: Phương pháp khoanh vùng cho biết
A. cơ cấu của đối tượng riêng lẻ.
B. số lượng của đối tượng riêng lẻ.
C. vùng phân bố của đối tượng riêng lẻ.
D. tính phổ biến của đối tượng riêng lẻ.
Câu 36: Phương pháp kí hiệu thể hiện được đặc tính nào sau đây của đối tượng địa lí trên bản đồ?
A. Quy mô. B. Hướng di chuyển.
C. Tốc độ di chuyển. D. Sự phân bố.
Câu 37: Đường chuyển ngày quốc tế được qui ước lấy theo kinh tuyến
A. 90 độ Đông B. 0 độ
C. 180 độ D. 90 độ Tây
Câu 38: Mỗi múi giờ rộng
A. 15 độ kinh tuyến. B. 18 độ kinh tuyến.
C. 13 độ kinh tuyến. D. 11 độ kinh tuyến.
Câu 39: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đã gây ra hệ quả nào sau đây?
A. Ngày đem dài ngắn theo mùa.
B. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
C. ngày đem dài ngắn theo vĩ độ.
D. Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Câu 40: Trên thực tế, ranh giới múi giờ thường được quy định theo
A. vị trí của thủ đô. B. kinh tuyến giữa.
C. điểm cực đông. D. biên giới quốc gia.
Quảng cáo
1 câu trả lời 444
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
67317 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
56296 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
55216
