Quảng cáo
1 câu trả lời 343
1. Vận chuyển chủ động
- Vận chuyển chủ động (hay vận chuyển tích cực) là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược dốc nồng độ) và cần tiêu tốn năng lượng (ATP).
-Vận chuyển chủ động thường cần có các “máy bơm” đặc chủng cho từng loại chất cần vận chuyển.
-Chỉ có các chất không tan trong lipit mới có thể được vận chuyển chủ động.
-Các prôtêin vận chuyển đặc hiệu bao gồm: Các prôtêin tải (permeraza), các bơm ion (bơm H+, bơm Na+, K+).
-Đồng vận chuyển: Sự vận chuyển chủ động một chất tan gián tiếp điều khiển sự vận chuyển của chất khác.
-ATP được sử dụng cho các bơm, ví dụ bơm natri-kali khi được gắn một nhóm phôtphat vào prôtêin vận chuyển (máy bơm) làm biến đổi cấu hình của prôtêin khiến nó liên kết được với 3 Na+ ở trong tế bào chất và đẩy chúng ra ngoài tế bào sau đó lại liên kết với 2 K+ ở bên ngoài tế bào và đưa chúng vào trong tế bào.
-Nhờ có vận chuyển chủ động mà tế bào có thể lấy được các chất cần thiết ở môi trường ngay cả khi nồng độ chất này thấp hơn so với ở bên trong tế bào.
2. Vận chuyển thụ động (khuếch tán)
-Các phân tử, ion… nói chung có xu hướng di chuyển từ nơi có mật độ phân tử cao (nồng độ cao) đến nơi có mật độ phân tử thấp (nồng độ thấp), hiện tượng đó gọi là khuếch tán. Sự khuếch tán không đòi hỏi cung cấp năng lượng.
-Sự khuếch tán của các chất qua màng sinh học được gọi là vận chuyển thụ động.
-Thẩm thấu là sự khuếch tán của nước quan một màng bán thấm. Nước có xu hướng khuếch tán từ nơi có tổng nồng độ các chất tan thấp đến nơi có tổng nồng độ các chất tan cao.
-Các chất không phân cực, kích thước nhỏ, tan trong lipit thì đi qua màng theo hình thức khuếch tán trực tiếp qua lớp photpho lipit.
-Các chất phân cực, tích điện khuếch tán qua màng nhờ các phân tử prôtêin trên màng tế bào, hiện tượng này gọi là khuếch tán dễ dàng (khuếch tán qua kênh prôtêin). Nhờ có prôtêin vận chuyển, các chất được khuếch tán qua màng với tốc độ nhanh hơn.
-Các phân tử prôtêin kênh tạo ra hành lang cho phép các phân tử đặc hiệu hoặc các ion đi qua màng. Có 2 loại kênh: kênh aquaporin (kênh nước) giúp cho sự khuếch tán của nước; kênh ion đóng mở nhờ các tín hiệu kích thích, giúp cho sự khuếch tán của các ion
- Một số prôtêin tải thay đổi hình dạng phân tử, tạo điều kiện cho sự di chuyển của các chất.
-Dung dịch ưu trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan cao hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào. Khi tế bào đặt trong dung dịch ưu trương, nước sẽ thẩm thấu ra ngoài, gây ra hiện tượng co nguyên sinh.
-Dung dịch nhược trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào. Khi tế bào ở trong môi trường nhược trương, nước bên ngoài sẽ đi vào làm cho tế bào trương lên, gọi là sự trương nước. Nếu tế bào không có thành, sự trương nước có thể làm tế bào bị vỡ, nếu tế bào có thành, thành sẽ hạn chế sự tăng kích thước của tế bào, ngăn cản sự trương nước, tế bào không bị vỡ ra. Áp lực của thành tạo ra chống lại sự trương nước của tế bào gọi là áp suất trương nước.
-Dung dịch đẳng trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào. Khi ở trong môi trường đẳng trương, sẽ không có sự khuếch tán thực của nước.
3. Xuất nhập bào
-Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
-Các phân tử lớn như polysaccharides và proteins, đi qua màng ở dạng khối thông qua các túi vận chuyển, gọi là xuất – nhập bào
-Xuất – nhập bào đỏi hỏi tiêu tốn năng lượng ATP
-Xuất bào: các túi vận chuyển di chuyển đến màng, dung hợp với nó và giải phóng các thành phần bên trong.
-Nhập bào: tế bào lấy các đại phân tử bằng cách hình thành các túi vận chuyển từ màng tế bào. Có 3 hình thức nhập bào:
-Thực bào: Chất vận chuyển ở dạng rắn.
-Ẩm bào: Chất vận chuyển ở dạng lỏng.
-Nhập bào qua trung gian thụ thể: Nhập bào đòi hỏi sự tham gia của các thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào.
4. Đặc điểm các chất thẩm thấu qua màng
-Các chất không phân cực và có kích thước nhỏ như CO2,O2… có thể dễ dàng khuếch tán qua lớp phôtpholipit của màng sinh chất. Các chất phân cực hoặc các ion cũng như các chất có kích thước phân tử lớn như glucôzơ chỉ có thể khuếch tán được vào bên trong tế bào qua các kênh prôtêin xuyên màng. Các prôtêin vận chuyển có thể đơn thuần là các prôtêin có cấu trúc phù hợp với các chất cần vận chuyển hoặc là các cổng chỉ mở cho các chất được vận chuyển đi qua khi có các chất tín hiệu bám vào cổng.
-Các phân tử nước cũng được thẩm thấu vào trong tế bào nhờ một kênh prôtêin đặc biệt được gọi là aquaporin.
Tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Màng sinh chất có chức năng kiểm soát sự vận chuyển các chất và trao đổi thông tin giữa tế bào và môi trường. Sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất (ra và vào) được thực hiện theo 3 phương thức: thụ động, chủ động (tích cực), xuất nhập bào.
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
- Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp mà không tiêu tốn năng lượng.
- Sự vận chuyển thụ động tuân theo cơ chế: khuếch tán (theo sự chênh lệch gradient nồng độ)
+ Sự vận chuyển chất tan gọi là sự khuếch tán.
+ Sự vận chuyển nước gọi là sự thẩm thấu.
- Điều kiện: Có sự chênh lệch nồng độ giữa 2 bên màng tế bào và đặc tính lí, hóa của các phân tử.
- Phương thức vận chuyển:
+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit: các chất không phân cực, có kích thước nhỏ như: CO2, O2,...
+ Khuếch tan qua kênh prôtêin xuyên màng: các chất phân cực, có kích thước lớn như: glucôzơ,…
+ H2O được thẩm thấu nhờ kênh prôtêin đặc biệt là aquaporin.
- Dựa vào nồng độ chất tan trong môi trường Chia môi trường thành 3 loại:
+ Môi trường ưu trương: [chất tan]ngoài tế bào > [chất tan]trong tế bào
+ Môi trường nhược trương: [chất tan]ngoài tế bào < [chất tan]trong tế bào
+ Môi trường đẳng trương: [chất tan]ngoài tế bào = [chất tan]trong tế bào
II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
- Là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (đi ngược gradient nồng độ) và tiêu tốn năng lượng.
- Vận chuyển chủ động cần có các loại ‘máy bơm’ đặc chủng cho từng loại chất cần vận chuyển. Tế bào hấp thụ nhiều phần tử ngược chiều gradient nồng độ như : đường, axit amin, một số ion như Na+, K+, Ca2+, Cl-, HPO42- để bổ sung cho kho dự trữ nội bào. Tế bào cũng có thể loại bỏ một số phần tử không cần thiết ngược chiều gradient nồng độ.
- Vận chuyển chủ động tham gia vào nhiều hoạt động chuyển hóa như hấp thụ và tiêu hóa thức ăn, bài tiết và dẫn truyền xung thần kinh.
- Ví dụ :
+ Ở một loài tảo biển, nồng độ iôt trong tế bào tảo cao gấp 100 lần nồng độ iôt trong nước biển, nhưng iot vẫn được vận chuyển từ nước biển qua màng sinh chất vào trong tế bào tảo.
+ Tại ống thận, nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi về máu.
III. NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO
Đối với các phân tử lớn không lọt qua các lỗ màng được thì tế bào sử dụng hình thức xuất nhập bào để vận chuyển chúng ra hoặc vào tế bào. Trong quá trình này dòi hỏi phải có sự biến đổi cảu màng sinh chất và tiêu tốn năng lượng.
- Nhập bào:
+ Các phần tử rắn hay lỏng khi tiếp xúc với màng thì màng sẽ biến đổi kiểu lõm vào, bao bọc lấy ‘đối tượng” sau đó “nuốt hẳn đối tượng” vào trong.
+ Các kiểu nhập bào: với các phần tử rắn (ví dụ vi khuẩn) thì gọi là sự thực bào, đối với các phần tử lỏng (ví dụ giọt thức ăn) thì gọi là sự ẩm bào.
+ Các phần tử được bao bọc trong màng sau đó sẽ được tiêu hóa trong lizôxôm.
- Xuất bào:
+ Xuất bào là sự vận chuyển các chất ra khỏi tế bào cách ngược lại với nhập bào.
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
1. Khái niệm
- Vận chuyển thụ động là vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn năng lượng.
- Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
- Thẩm thấu: Nước từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
- Thẩm tách: Các chất hòa tan từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
2. Các kiểu vận chuyển qua màng
- Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép gồm các chất không phân cực và các chất có kích thước nhỏ như $CO_{2}$, $O_{2}$…
- Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng gồm các chất phân cực có kích thước lớn (gluxit).
- Khuếch tán qua kênh prôtêin đặc hiệu theo cơ chế thẩm thấu (các phân tử nước).
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán qua màng
- Nhiệt độ môi trường.
- Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng.
* Một số loại môi trường:
+ Ưu trương: Nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn trong tế bào.
+ Đẳng trương: Nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong tế bào bằng nhau.
+ Nhược trương: Nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn trong tế bào.
II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
1. Khái niệm
- Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược dốc nồng độ) và có sự tiêu tốn năng lượng.
2. Cơ chế
- ATP + prôtêin đặc chủng cho từng loại cơ chất.
- Prôtêin biến đổi chất để đưa ra ngoài tế bào hay đưa vào bên trong tế bào.
III. NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO
1. Nhập bào
- Là tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất.
- Thực bào: Tế bào động vật ăn các hợp chất có kích thước lớn (chất rắn) nhờ các enzim phân hủy.
- Ẩm bào: Đưa các giọt dịch vào tế bào.
2. Xuất bào
- Các chất thải trong túi kết hợp với màng sinh chất đẩy ra ngoài tế bào.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
42008 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
41565 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
29957 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
26536 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
24656 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
21925 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
19193
