Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Đa thức nêu trong tình huống mở đầu có phải là đa thức thu gọn không?
d) ABCD có phải là hình thang cân hay không?
Cho hàm số bậc bốn f (x) có bảng biến thiên như sau:
Số điểm cực trị của hàm số g(x) = x4[f (x − 1)]2 là:
c) Hai tam giác ACD và BDC có bằng nhau hay không? Từ đó, hãy so sánh ADC^ và BCD^.
c) Mỗi biểu thức tìm được ở hai câu trên có phải là đa thức không?
b) 3 xấp vở và 2 hộp bút, biết rằng mỗi xấp vở có 10 quyển, mỗi hộp bút có 12 chiếc.
Mỗi quyển vở giá x đồng. Mỗi cái bút giá y đồng. Viết biểu thức biểu thị số tiền phải trả để mua:
a) 8 quyển vở và 7 cái bút;
b) So sánh các cặp góc: BED^ và BDE^; ACD^ và BED^.
Biểu thức nào dưới đây là đa thức? Hãy chỉ rõ các hạng tử của mỗi đa thức ấy.
3xy2−1; x+1x; 2x+3y; x+xy+y.
Số điểm cực trị của hàm số g(x) = x2[f (x − 1)]4 là:
Viết tổng của bốn đơn thức mà em và bạn ngồi cạnh đã viết.
Quan sát hình thang ABCD (AB // CD, AB < CD) có hai đường chéo AC và BD bằng nhau. Kẻ BE song song với AC (E thuộc đường thẳng CD) (Hình 27).
a) Hai tam giác ABC và ECB có bằng nhau hay không?
Em hãy viết ra hai đơn thức tùy ý (không chứa biến, hoặc chứa từ một đến ba biến trong các biến x, y, z) rồi trao đổi với bạn ngồi cạnh để kiểm tra lại xem đã viết đúng chưa. Nếu chưa đúng, hãy cùng bạn sửa lại cho đúng.
Cho hình thang cân ABCD có AB // CD. Chứng minh ADB^=BCA^.
a) Tìm hệ số của x12y13 trong khai triển (x + y)25.
b) Tìm hệ số của x12y13 trong khai triển (x − y)25.
Hãy nhớ lại, đa thức một biến là gì? Nêu một ví dụ về đa thức một biến.
c) Hai tam giác ADC và BCD có bằng nhau hay không? Từ đó, hãy so sánh AC và BD.
Cho ∆ABC vuông tại A vẽ đường cao AH có AB = 6 cm, AC = 8 cm.
a) Chứng minh ∆HBA ᔕ ∆ABC.
b) Tính BC, AH, HC.
c) Chứng minh AH2 = HB . HC.
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, AB = 6 cm, AC = 8 cm.a) Tính BC, BH, HC, AH .
b) Kẻ phân giác AD. Tính BD, DC.c) Tính diên tích tam giác AHD.
b) So sánh các cặp đoạn thẳng: EA và EB; ED và EC. Từ đó, hãy so sánh AD và BC.
Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng với các kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC.
Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật HEBA.
Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD, E là giao điểm của AD và BC (Hình 25).
a) So sánh các cặp góc: EDC^ và ECD^; EAB^ và EBA^.
Cho hàm số y = 3x – 2.
a) Vẽ đồ thị (d) của hàm số.
b) Tìm phương trình đường thẳng song song với (d) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2.
Tính tổng của bốn đơn thức:
2x2y3; −35x2y3; −14x2y3; 85x2y3.
Hai góc C và D cùng kề với đáy CD của hình thang ABCD ở Hình 23. Cho biết hai góc C và D có bằng nhau hay không.
Rút gọn rồi tính giá trị biểu thức:
S=12x2y5−52x2y5 khi x = −2 và y = 1.
Cho biết hai cạnh AB và CD của tứ giác ABCD ở Hình 22 có song song với nhau hay không.
Ở lớp 6, phần Hình học trực quan, chúng ta đã được làm quen với hình thang cân và những vật thể có dạng hình thang cân, chẳng hạn, khung cửa sổ có dạng hình thang cân (Hình 21).
Hình thang cân có những tính chất gì? Có những dấu hiệu nào để nhận biết một tứ giác là hình thang cân?
Sắp xếp các đơn thức sau thành từng nhóm, mỗi nhóm chứa tất cả các đơn thức đồng dạng với nhau:
3x3y2; −0,2x2y3; 7x3y2; −4y; 34x2y3; y2.
Hình 20 mô tả mặt cắt dọc phần nổi trên mặt nước của một chiếc tàu thuỷ. Tính chu vi mặt cắt dọc phần nổi trên mặt nước của chiếc tàu thuỷ đó (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét).
Cho hàm số y = 3x − 2
a) Xác định các hệ số a, b. Tìm hai điểm thuộc đồ thị hàm số trên.
b) Tìm m để đường thẳng y = 3x − 2 cắt đường thẳng y = mx + 2.
c) Có hay không một tứ giác có cả 4 góc đều là góc nhọn?
Tổ chức hoạt động
a) Tứ giác ABCD có A^+C^=180° thì B^+D^ bằng bao nhiêu độ?
b) B = xyz(−0,5)y2z khi x = 4; y = 0,5; z = 2.
Giải phương trình:
\(2{x^2} + 3x + \sqrt {2{x^2} + 3x + 9} = 33\)
Thu gọn rồi tính giá trị của mỗi đơn thức sau:
a) A=(−2)x2y12xy khi x=−2; y=12.