Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Có cách nào để phân biệt khi nào sắt hoá trị II, III?
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố nhóm VA là:
Viết cấu hình electron của nguyên tử của nguyên tố Ni và các ion Ni2+, Ni3+. Xác định vị trí (ô, chu kỳ, phân nhóm) của Ni trong bảng tuần hoàn. Cho? biết Ni (Z = 28).
Cho 4,8 g một kim loại R hoá trị II tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng, thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc). Kim loại R là
Trung hòa 100 ml dung dịch etyl amin cần 60 ml dung dịch HCl 0,1M. Nồng độ mol/l của dung dịch etyl amin là:
Cho dung dịch NH4NO3 tác dụng với dung dịch bazơ của kim loại thu được 4,48 lít khí (đktc) và 26,1 gam muối. Kim loại đó là
Biết 1 mol nguyên tử sắt có khối lượng bằng 56g, một nguyên tử sắt có 26 electron. Số hạt electron có trong 5,6g sắt là:
Cân bằng PTHH hợp chất hữu cơ tổng quát:
4) CnH2n-6 + O2 → CO2 + H2O
5) CnH2n+2O + O2 → CO2 + H2O
1) CnH2n + O2 → CO2 + H2O
2) CnH2n+2 + O2 → CO2 + H2O
3) CnH2n-2 + O2 → CO2 + H2O
Cân bằng các PTHH sau:
c. FexOy + H2 → FeO + H2Od. CxHy + O2 → CO2 + H2Oe. KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Cân bằng các phản ứng oxi hoá – khử dưới đây theo phương pháp thăng bằng electron, xác định vai trò các chất tham gia và các quá trình oxi hoá, quá trình khử:
b) FeS2 + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
a) Cl2 + KOHnóng → KCl + KClO3 + H2O
Cân bằng phương trình phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron:
Cl2 + Ca(OH)2 → Ca(OCl)2 + CaCl2 + H2O
Cân bằng phương trình oxi hoá – khử:
I2 + Na2S2O3 → Na2S4O6 + NaI
Cân bằng các phương trình bằng phương pháp oxi hóa khử:
M + HNO3 → M(NO3)2 + N2O + H2O
M + HNO3 → M(NO3)2 + NO + H2O
M + HNO3 → M(NO3)2 + NO2 + H2O
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2S + H2O
Mg + H2SO4 → MgSO4 + S + H2O
Mg + H2SO4 → MgSO4 + SO2 + H2O
Cân bằng phương trình oxi hoá khử sau:
3) NH4NO3 → N2O + H2O
2) NH4NO2 → N2 + H2O
1) Cu(NO3)2 → CuO + NO2 + O2
Cho phản ứng sau:
KMnO4 + KNO2 + H2SO4 → MnSO4 + KNO3 + K2SO4 + H2O
Tổng hệ số cân bằng (tối giản) của phản ứng là?
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?