Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Quan sát biểu đồ sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 8.
Dạng biểu đồ trên được gọi là biểu đồ
A. miền
B. kết hợp cột và đường
C. đường
D. cột ghép.
Quan sát hình sau:
a) Khí hậu nước ta được chia thành những miền nào? Hãy trình bày đặc điểm của các miền khí hậu đó.
b) Nhân tố nào đã tạo ra sự phân hoá của các miền khí hậu ở nước ta?
Đọc đoạn thông tin sau:
“Thành phố Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng) nằm trên cao nguyên Lâm Viên, ở độ cao khoảng 1 500 m, nhiệt độ trung bình từ 18 °C đến 21 °C. Thời tiết Đà Lạt như có bốn mùa trong cùng một ngày, buổi sáng trời se lạnh có sương mù, đến trưa thời tiết ấm lên, về chiều nhiệt độ giảm dần, ban đêm khá lạnh. Ở đây có các đồi thông xanh mướt cùng các biệt thự cổ kính,... Nhờ thiên nhiên ưu đãi, Thành phố Đà Lạt đã nhanh chóng trở thành trung tâm du lịch nổi tiếng ở nước ta.
Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đối với sự phát triển ngành du lịch ở thành phố Đà Lạt.
Hoàn thành sơ đồ theo mẫu sau vào vở để thể hiện ảnh hưởng của khí hậu tới hoạt động sản xuất nông nghiệp của nước ta.
Gió mùa đông ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Chỉ hoạt động ở miền Bắc.
B. Chủ yếu hoạt động ở miền Bắc.
C. Gây mưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
D. Tạo nên mùa khô cho ven biển Trung Bộ.
Trong một năm nước ta có hai mùa gió chính là
A. gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc.
B. mùa gió Tín phong và mùa gió tây.
C. gió mùa đông và gió mùa hạ.
D. gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Nam.
Nét độc đáo của khí hậu nước ta so với các nước có cùng vĩ độ là
A. nhiệt độ trung bình năm cao.
B. có mùa đông lạnh ở miền Bắc.
C. Tín phong hoạt động đan xen.
D. lượng mưa trong năm phân hoá theo mùa.
Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về tính chất ẩm của khí hậu nước ta?
A. Độ ẩm không khí thấp.
B. Độ ẩm không khí cao.
C. Tổng lượng mưa lớn.
D. Cân bằng ẩm luôn dương.
Mặc dù có cùng vĩ độ với các nước ở khu vực Bắc Phi và khu vực Tây Nam Á nhưng Việt Nam lại có khí hậu nóng ẩm là do
A. địa hình chủ yếu là đồi núi.
B. có dãy Trường Sơn đón gió.
C. gần biển và có hoạt động của gió mùa.
D. địa hình nghiêng dần từ lục địa ra biển.
Ý nào sau đây không phải là biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?
A. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ bắc vào nam.
B. Nhiệt độ trung bình năm của cả nước trên 25°C.
C. Số ngày nắng từ 1 400 - 3 000 giờ/năm.
D. Cán cân bức xạ đạt trên 75 kcal/cm2/năm.
Việt Nam nhận được lượng nhiệt từ Mặt Trời lớn là do
A. nằm sát với chí tuyến Bắc.
B. có đường xích đạo chạy qua.
C. nằm trong vùng nội chí tuyến.
D. diện tích lãnh thổ rộng lớn.
Điều gì sẽ xảy ra khi các mỏ than ở nước ta tiếp tục được khai thác? Hãy đưa ra một thông điệp đối với việc khai thác tài nguyên khoáng sản.
Dựa vào bảng sau:
Bảng 4. Sản lượng xuất khẩu dầu thô của Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020
Năm
2015
2018
2020
Sản lượng xuất khẩu (nghìn tấn)
9486
3961
4657
a) Vẽ biểu đồ và nhận xét về sản lượng xuất khẩu dầu thô của nước ta giai đoạn 2015-2020.
b) Vì sao Việt Nam có sản lượng xuất khẩu dầu thô lớn nhưng hằng năm vẫn phải nhập dầu chế biến?
Tìm các câu đúng với đặc điểm khoáng sản nước ta trong các câu sau đây:
A. Khoáng sản ở nước ta là tài nguyên vô tận.
B. Phần lớn các mỏ khoáng sản của nước ta có trữ lượng vừa và nhỏ.
C. Khoáng sản phân bố ở hầu khắp cả nước.
D. Để sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản cần đóng cửa hoàn toàn các mỏ, cấm khai thác.
Ghép ý ở cột A với ý ở cột B sao cho đúng.
Cột A. Khoáng sản
Cột B. Phân bố chủ yếu
1. Than
A. Cao Bằng
2. Sắt
B. Thái Nguyên
3. A-pa-tit
C. Lào Cai
4. Thiếc
D. Lâm Đồng
5. Bô-xit
E. Quảng Ninh
Các khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước ta là:
A. vàng, đá quý, than, a-pa-tit, sắt, đất hiếm.
B. dầu mỏ, than, a-ti-moan, vàng, đồng, cao lanh.
C. đồng, thiếc, ti-tan, vàng, ni-ken, đá vôi.
D. dầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, đồng, bô-xit, đá vôi.
Khoáng sản ngoại sinh của nước ta thường không phân bố ở
A. khu vực núi cao.
C. thềm lục địa.
B. vùng biển nông.
D. vùng trũng trong nội địa.
Các khoáng sản nội sinh của nước ta thường được phân bố ở
A. ven sông khu vực đồng bằng.
B. vùng ven biển và các quần đảo.
C. các đứt gãy sâu khu vực miền núi.
D. vùng biển nông lắng tụ trầm tích.
Một trong những nguyên nhân làm cho nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta đa dạng là do
A. địa hình đa dạng và có nhiều bậc.
B. có cách thức khai thác và sử dụng hợp lí.
C. nằm gần đới tiếp giáp giữa các địa mảng.
D. lịch sử phát triển địa chất lâu dài và phức tạp.
Ý nào sau đây thể hiện Việt Nam có tài nguyên khoáng sản đa dạng?
A. Trữ lượng khoáng sản khá lớn.
B. Có khoảng 60 loại khoáng sản khác nhau.
C. Khoáng sản phân bố rộng khắp đất nước.
D. Hầu hết khoáng sản có nguồn gốc nội sinh.
Hoàn thành bảng sau:
Khu vực
Hoạt động kinh tế
Đồi núi
Đồng bằng
Ven biển
Dựa vào bảng thông tin sau, hãy nhận xét sự thay đổi theo độ cao của thảm thực vật và đất ở miền Bắc nước ta.
Cho bảng số liệu sau:
a) Nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm của các địa điểm trên và giải thích.
b) Tại sao vào mùa hạ, những địa điểm ở khu vực địa hình núi cao thường có sức hấp dẫn khách du lịch?
Ghép ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp.
Quan sát các hình sau:
Kết hợp với kiến thức đã học, hãy nhận xét về địa hình bờ biển của nước ta. Giải thích sự hình thành của các dạng địa hình trên.
“Chạy dài và bị chia cách bởi các dãy núi đâm ngang. Về nguồn gốc, đây là những đầm, phá, vũng, vịnh, thềm biển cũ được bồi đắp bởi phù sa và cát biển. Nhiều đoạn do đồi núi ăn sát ra biển nên nhỏ hẹp; có đất cát và cát pha là chủ yếu; bờ biển tuyệt đẹp tạo cảnh quan du lịch.”
Đoạn thông tin trên mô tả về khu vực địa hình nào của nước ta? Cho biết nguồn gốc và đặc điểm của khu vực địa hình này.
Chọn các cụm từ cho sẵn sau đây và đặt vào chỗ chấm (...) để được đoạn thông tin đúng về đặc điểm địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
A. tương đối bằng phẳng.
B. hệ thống đê sông.
C. hệ thống đê
D. từ 2 m đến 4m.
E. nhiều ô trũng lớn.
G. sông Thái Bình.
H. sông Hồng.
I. sông Mê Công.
K. địa hình thấp.
L. đồi núi sót.
Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống .....(1)..... và hệ thống ....(2)..... Độ cao ở vùng trung tâm đồng bằng khoảng .....(3)..... Trong đồng bằng còn có nhiều .....(4).....; có ....(5)..... chia cắt đồng bằng thành các ô trũng; ven biển còn có .....(6).... ngăn nước mặn xâm nhập vào đồng bằng. Đồng bằng sông Cửu Long được bồi đắp chủ yếu bởi phù sa của .....(7)..... Đồng bằng sông Cửu Long có .....(8)..... và .....(9)..... với mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Trong đồng bằng còn có .....(10)...., ngập nước hằng năm, có các vùng đầm lầy.
Tìm các câu đúng với đặc điểm địa hình nước ta trong các câu sau đây:
A. Địa hình đồng bằng chiếm khoảng 3/4 diện tích nước ta.
B. Khu vực Tây Nguyên có nhiều dãy núi hình cánh cung.
C. Hang động đá vôi là quá trình phong hoá điển hình ở vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. Con người làm thay đổi địa hình theo cả chiều hướng tích cực và tiêu cực.
E. Khu vực có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta là Bắc Trường Sơn.
G. Khu vực chịu ảnh hưởng thường xuyên của thuỷ triều là các đồng bằng ven biển miền Trung.
H. Đào kênh rạch là một trong những tác động của con người làm thay đổi địa hình vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Ghép ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng với đặc điểm địa hình của khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Ghép ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng với đặc điểm địa hình của khu vực Đông Bắc và khu vực Tây Bắc
Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình vùng núi đá vôi ở nước ta là
A. hiện tượng sạt lở, rửa trôi.
B. quá trình cac-xtơ diễn ra mạnh mẽ.
C. xói mòn, rửa trôi và bồi tụ.
D. xâm thực, mài mòn, rửa trôi.
Các bậc địa hình lớn từ cao xuống thấp của nước ta lần lượt là:
A. Núi - đồi - đồng bằng - bờ biển - thềm lục địa.
B. Cao nguyên - núi - đồi - bờ biển - thềm lục địa.
C. Cao nguyên - đồi - đồng bằng - bờ biển - thềm lục địa.
D. Núi - đồi - đồng bằng - thềm lục địa - bờ biển.
Địa hình nước ta được phân thành nhiều bậc là do
A. sự sụt lún không đều của vỏ Trái Đất.
B. vận động tạo núi Hi-ma-lay-a.
C. tác động của các yếu tố ngoại lực.
D. vận động nâng lên không đều ở giai đoạn Tân kiến tạo.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm địa hình vùng đồi núi nước ta?
A. Chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ đất liền.
B. Kéo dài liên tục về phía bắc và phía đông.
C. Chủ yếu là đồi núi thấp dưới 1 000 m.
D. Nối với vùng đồi núi của các nước láng giềng.
Cho bảng số liệu sau, hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam của nước ta và giải thích.
Đặt các cụm từ cho sẵn dưới đây vào sơ đồ theo mẫu để thể hiện các bộ phận của lãnh thổ Việt Nam: A. Lãnh thổ Việt Nam; B. Vùng trời; C. Vùng đất; D. Vùng biển; E. Có diện tích khoảng trên 331 nghìn km2; G. Có diện tích khoảng 1 triệu km; H. Không gian trên đất liền, mở rộng đến hết ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian trên các đảo, quần đảo.
Nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho đúng.
Một trong những nguyên nhân làm cho nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú và đa dạng là
A. có nền địa chất tương đối ổn định.
B. có vùng đất và vùng biển rộng lớn.
C. nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn.
D. có chính sách khai thác và sử dụng một cách hợp lí.
Sinh vật Việt Nam rất phong phú, đa dạng là do vị trí địa lí nước ta
A. nằm trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
B. nằm trong khu vực hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc.
C. nằm trong vùng ôn đới, có điều kiện nhiệt ẩm thích hợp.
D. nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật.