Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Đất đỏ ba-dan có đặc điểm nào sau đây?
A. Chua, nghèo mùn, tầng đất mỏng.
B. Màu nâu, tầng đất mỏng, nhiều sét.
C. Tơi, xốp, nghèo mùn, tầng đất mỏng.
D. Màu đỏ vàng, tầng đất dày, giàu dinh dưỡng.
Nhóm đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta?
A. Nhóm đất fe-ra-lit.
B. Nhóm đất phù sa.
C. Nhóm đất mùn.
D. Nhóm đất xám.
Đất ở khu vực đồi núi nước ta bị thoái hoá nhanh là do quá trình nào sau đây?
A. Vận chuyển - tích tụ.
B. Xói mòn - rửa trôi.
C. Mài mòn - sạt lở.
D. Rửa trôi - tích tụ.
Quá trình tích tụ thường xảy ra ở khu vực nào sau đây?
A. Đồi núi và trung du.
B. Cao nguyên và đồng bằng.
C. Đồng bằng và vùng cửa sông.
D. Đồi núi và ven suối.
Quá trình hình thành đất đặc trưng ở vùng nhiệt đới ẩm gió mùa là
A. quá trình fe-ra-lit.
B. quá trình pôt-dân.
C. quá trình thoái hoá.
D. quá trình mặn hoá.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng ở nước ta không điển hình ở quá trình nào sau đây?
A. Quá trình fe-ra-lit.
B. Quá trình pốt-dôn.
C. Quá trình thoái hoá.
D. Quá trình xói mòn - rửa trôi - tích tụ.
Nêu một số giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu được sử dụng ở địa phương em. Bản thân em có thể làm gì để góp phần vào việc ứng phó với biến đổi khí hậu?
Quan sát các hình sau:
Cho biết hình nào phù hợp với giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu và hình nào phù hợp với giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
Ý nào sau đây là giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu?
A. Phát triển nền nông nghiệp hữu cơ.
B. Cải tiến công nghệ để tiết kiệm nguồn năng lượng.
C. Phát triển và sử dụng năng lượng tái tạo.
D. Thay đổi cơ cấu mùa vụ; lựa chọn các cây trồng, vật nuôi.
Vùng nào sau đây có nguy cơ bị ngập nhiều nhất do nước biển dâng?
A. Đồng bằng sông Hồng,
B. Duyên hải miền Trung
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đông Nam Bộ.
Sự thất thường về chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta chủ yếu là do
A. địa hình phức tạp.
B. biến động lượng mưa.
C. xây dựng công trình thuỷ điện.
D. cản trở dòng chảy.
Đối với thuỷ văn, biến đổi khí hậu ít làm
A. thay đổi chế độ dòng chảy.
B. gia tăng lũ lụt, sạt lở bờ sông.
C. mực nước biển, đại dương tăng lên.
D. thay đổi dòng biển và chế độ thuỷ triều.
Ý nào sau đây là tác động của biến đổi khí hậu đối với thuỷ văn ở miền Nam nước ta?
A. Mặn hoá nguồn nước ngọt.
B. Tăng diện tích đất nhiễm mặn.
C. Hạn chế sự phát triển của sinh vật.
D. Suy giảm nguồn lợi thuỷ hải sản.
Hiện tượng thời tiết cực đoan nào sau đây là đặc trưng ở miền khí hậu phía bắc?
A. Mưa đá, lũ lụt.
B. Rét đậm, rét hại.
C. Nắng nóng, khô hạn.
D. Bão và áp thấp nhiệt đới.
Biến đổi khí hậu làm cho lượng mưa ở nước ta có xu hướng
A. tăng lên ở mọi nơi trên cả nước.
B. giảm ở đồng bằng, tăng ở miền núi.
C. tăng vào đầu và cuối năm, giảm vào giữa năm.
D. giảm ở phía bắc, tăng ở phía nam.
Một trong những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở nước ta là
A. nhiệt độ tăng lên.
B. động đất xuất hiện nhiều hơn.
C. băng tuyết giảm dần.
D. ô nhiễm môi trường biển.
Biến đổi khí hậu tác động trực tiếp tới các yếu tố của khí hậu, trước hết là:
A. áp suất khí quyển, độ ẩm và hoàn lưu khí quyển.
B. nhiệt độ, lượng mưa và các hiện tượng thời tiết cực đoan.
C. hướng gió, các hiện tượng thời tiết cực đoan và độ ẩm.
D. nhiệt độ, áp suất khí quyển và lượng mưa vùng núi.
Đọc đoạn thông tin và quan sát các hình sau:
“Quyết định số 4402/QĐ-BGTVT ngày 15-12-2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã công bố tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia hồ thuỷ điện Sơn La với tên gọi là "Hồ thuỷ điện Sơn La”. Tuyến đường có tổng chiều dài là 175 km, điểm đầu ở thượng lưu đập thuỷ điện Sơn La và điểm cuối ở cảng Nậm Nhùn (hạ lưu đập thuỷ điện Lai Châu). Tuyến đường được bắt đầu đưa vào khai thác từ ngày 1-1-2016.”
a) Thu thập thêm thông tin, giới thiệu về việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở lưu vực sông Đà.
b) Tại sao cần phải sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở các lưu vực sông?
Đọc đoạn thông tin sau:
a) Cho biết đoạn thông tin trên đề cập tới mùa lũ ở hệ thống sông nào.
“Lũ không còn là sự lo lắng, sợ hãi của người dân nơi đây. Người dân mong chờ mùa lũ đến vì đây cũng là mùa khai thác, mùa mưu sinh. Nhờ có lũ, hàng nghìn héc-ta đất được thau chua, rửa mặn, nhiều mầm bệnh cũng theo lũ cuốn đi, đồng ruộng được bồi đắp thêm một lớp phù sa, đặc biệt là nguồn lợi từ thuỷ sản. “Sống chung với lũ” là phương châm của người dân vùng đồng bằng này.”
b) Nêu các lợi ích của lũ đối với người dân ở lưu vực hệ thống sông này.
c) Tại sao người dân nơi đây lại đưa ra phương châm “Sống chung với lũ”?
Dựa vào bảng số liệu sau, hãy nhận xét về lưu lượng nước và xác định mùa lũ trên các sông.
Vẽ sơ đồ thể hiện vai trò của hồ, đầm ở nước ta.
Ghép ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp.
Hồ nào sau đây có nguồn gốc nhân tạo?
A. Hồ Tây.
B. Hồ Tơ Nưng.
C. Hồ Ba Bể.
D. Hồ Hoà Bình.
Hệ thống sông nào sau đây của nước ta có diện tích lưu vực trong nước lớn nhất?
A. Hệ thống sông Hồng.
B. Hệ thống sông Mã.
C. Hệ thống sông Đồng Nai.
D. Hệ thống sông Cửu Long.
Sông ở nước ta có lượng phù sa lớn không phải do
A. lượng mưa lớn.
B. mưa phân mùa.
C. độ dốc địa hình.
D. hướng địa hình.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng chủ yếu tới hướng dòng chảy của sông ở nước ta?
A. Tác động của con người.
B. Hướng của địa hình.
C. Tác động của khí hậu.
D. Quá trình xâm thực và mài mòn.
Sông ở nước ta nhiều nước và có sự phân mùa là do
A. ảnh hưởng của địa hình.
B. ảnh hưởng của khí hậu.
C. có nhiều hồ để chia nước.
D. nguồn nước từ ngoài lãnh thổ dồi dào.
Hai hướng chính của sông ở nước ta là
A. đông - tây và vòng cung.
B. đông - tây và bắc - nam.
C. tây bắc - đông nam và vòng cung.
D. đông bắc - tây nam và vòng cung.
Các hệ thống sông lớn ở nước ta có đặc điểm chung là
A. đều bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ.
B. đều có chế độ nước điều hoà quanh năm.
C. đều bắt nguồn từ các dãy núi cao trong nước.
D. đều chảy qua các vùng cao nguyên và đồng bằng.
Phần lớn các sông ở nước ta nhỏ, ngắn và dốc là do
A. nguồn cung cấp nước hạn chế.
B. lãnh thổ hẹp ngang, địa hình dốc.
C. lượng mưa ít và phân bố không đều.
D. địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
Cho biết các biểu đồ khí hậu nào sau đây tương ứng với miền khí hậu phía nam nước ta. Vì sao?
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Nhiệt độ trong năm ít có sự chênh lệch.
B. Mưa quanh năm và đều giữa các tháng.
C. Địa điểm trên thuộc miền khí hậu phía bắc.
D. Địa điểm trên thuộc miền khí hậu phía nam.
Nhận xét nào sau đây không đúng với nhiệt độ, lượng mưa ở địa điểm trên?
A. Chế độ mưa có sự phân mùa.
B. Tháng 7 có nhiệt độ dưới 15 °C.
C. Lượng mưa lớn nhất là vào tháng 8
D. Nhiệt độ các tháng trong năm không đều.
Mùa mưa tại địa điểm trên là từ tháng mấy đến tháng mấy?
A. Từ tháng 4 đến tháng 9,
B. Từ tháng 6 đến tháng 11.
C. Từ tháng 3 đến tháng 10.
D. Từ tháng 5 đến tháng 10.
Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất tại địa điểm trên là khoảng bao nhiêu °C?
A. 10 °C.
B. 13 °C.
C. 20 °C.
D. 23 °C.
Tháng nào sau đây có nhiệt độ thấp nhất tại địa điểm trên?
A. Tháng 12.
B. Tháng 1.
C. Tháng 2.
D. Tháng 3.
Tháng nào sau đây có nhiệt độ cao nhất tại địa điểm trên?
A. Tháng 7.
B. Tháng 8.
C. Tháng 9.
D. Tháng 10.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Nhiệt độ trung bình năm.
B. Lượng mưa trung bình năm.
C. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm.
D. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng.
Quan sát biểu đồ sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 8.
Dạng biểu đồ trên được gọi là biểu đồ
A. miền
B. kết hợp cột và đường
C. đường
D. cột ghép.
Quan sát hình sau:
a) Khí hậu nước ta được chia thành những miền nào? Hãy trình bày đặc điểm của các miền khí hậu đó.
b) Nhân tố nào đã tạo ra sự phân hoá của các miền khí hậu ở nước ta?