Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Sông Thu Bồn dài khoảng
A. 205km.
B. 502km.
C. 250km.
D. 520km.
Mùa lũ ở hệ thống sông Hồng thường kéo dài
A. 5 tháng.
B. 6 tháng.
C. 7 tháng.
D. 8 tháng.
Hai phụ lưu chính của hệ thống sông Hồng là
A. sông Mã và sông Đà.
B. sông Đã và sông Lô.
C. sông Lô và sông chảy.
D. sông chảy và sông Mã.
Cả dòng chính của sông Hồng có chiều dài là
A. 1126km.
B. 4300km.
C. 1205km.
D. 1556km.
Đỉnh lũ của sông ngòi Bắc Bộ vào tháng nào dưới đây?
A. Tháng 6.
B. Tháng 7.
C. Tháng 8.
D. Tháng 9.
Ở nước ta, lượng phù sa lớn của sông ngòi tập trung chủ yếu vào hai hệ thống sông nào sau đây?
A. Sông Đồng Nai và sông Cả.
B. Sông Hồng và sông Mê Công.
C. Sông Hồng và sông Mã.
D. Sông Mã và sông Đồng Nai.
Vào mùa lũ, sông ngòi ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Lượng nước lớn, mực nước dâng nhanh và thấp.
B. Lượng nước nhỏ, mực nước dâng chậm và thấp.
C. Lượng nước lớn, mực nước dâng nhanh và cao.
D. Lượng nước nhỏ, mực nước dâng chậm và cao.
Ở nước ta, mùa lũ kéo dài
A. 7 - 8 tháng, chiếm 20 - 30% tổng lượng nước cả năm.
B. 4 - 5 tháng, chiếm 70 - 80% tổng lượng nước cả năm.
C. 7 - 8 tháng, chiếm 70 - 80% tổng lượng nước cả năm.
D. 4 - 5 tháng, chiếm 20 - 30% tổng lượng nước cả năm.
Ở nước ta, hệ thống sông nào có lượng phù sa lớn nhất?
A. Sông Mã.
B. Sông Hồng.
C. Mê Công.
D. Đồng Nai.
Ở nước ta, hệ thống sông nào có lưu lượng nước lớn nhất?
A. Mê Công.
C. Đồng Nai.
D. Thái Bình.
Các sông nào sau đây ở nước ta không chảy theo hướng vòng cung?
A. Sông Lục Nam.
B. Sông Lô, sông Gâm.
C. Sông Mã, sông Cả.
D. Sông Cầu, sông Thương.
Sông chảy theo hướng vòng cung là
B. Sông Gâm.
C. Sông Chảy.
D. Sông Hồng.
Sông nào dưới đây chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam?
A. Sông Cả.
B. Sông Lô.
C. Sông Kỳ Cùng.
D. Sông Gâm.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm khí hậu ở vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam?
A. Cận nhiệt đới gió mùa.
B. Ôn hòa hơn trong đất liền.
C. Có sự phân hóa phức tạp.
D. Phân hóa theo bắc - nam.
Ở Việt Nam, gió Tây khô nóng hoạt động mạnh mẽ nhất tại khu vực nào?
A. Tây Nam Bộ.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng Bắc Bộ.
Ở Việt Nam, vùng khí hậu nào dưới đây có mùa mưa lệch về thu đông?
A. Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ.
B. Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ.
C. Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.
D. Vùng khí hậu Tây Nguyên.
Ở Việt Nam, dãy núi nào dưới đây được coi là ranh giới tự nhiên giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam?
A. Bạch Mã.
B. Tam Đảo.
C. Con Voi.
D. Hoành Sơn.
Ở Việt Nam, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ nhất tại khu vực nào sau đây?
A. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
B. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
C. Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung bộ.
D. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung bộ.
Khí hậu Việt Nam có sự phân hóa theo độ cao. Từ thấp lên cao, Việt Nam có
A. 2 đai khí hậu.
B. 3 đai khí hậu.
C. 4 đai khí hậu.
D. 5 đai khí hậu.
Mùa mưa của khu vực Đông Trường Sơn vào mùa nào dưới đây?
A. Cuối thu đầu đông.
B. Chủ yếu mùa thu.
C. Cuối hạ đầu thu.
D. Chủ yếu mùa hạ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự phân hóa theo chiều đông – tây của khí hậu Việt Nam?
A. Vùng biển có khí hậu ôn hòa hơn trong đất liền.
B. Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp.
C. Khí hậu trong đất liền ôn hòa hơn khí hậu vùng biển.
D. Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Ở miền Bắc Việt Nam, khí hậu mùa đông có đặc điểm như thế nào?
A. Nóng, khô và phân thành hai mùa rõ rệt.
B. Đầu mùa tương đối khô, cuối mùa ẩm ướt.
C. Nóng ẩm và mưa nhiều diễn ra quanh năm.
D. Thời tiết lạnh buốt và khô ráo, nhiều mây.
Ở Việt Nam, gió mùa mùa đông gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
A. Ba Vì.
B. Bạch Mã.
C. Tam Điệp.
D. Ngân Sơn.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam được thể hiện qua yếu tố nào sau đây?
A. Độ ẩm không khí cao, trung bình trên 80%.
B. Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước lớn hơn 20oC.
C. Lượng mưa lớn, dao động từ 1500 – 2000 mm/ năm.
D. Chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa.
Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
A. Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.
B. Từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau.
C. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
D. Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau.
Ở Bắc Bộ, vào mùa hạ gió mùa thổi theo hướng nào sau đây?
A. Đông Nam.
B. Đông Bắc.
C. Tây Nam.
D. Tây Bắc.
Vào mùa đông, ở Tây Nguyên có thời tiết nóng và khô do tác động của loại gió nào sau đây?
A. Đông Bắc.
B. Tín phong.
D. Đông Nam.
Ở những khu vực đón gió biển hoặc vùng núi cao có lượng mưa trung bình khoảng
A. 3500 - 4000mm/năm.
B. 2500 - 3500mm/năm.
C. 3000 - 4000mm/năm.
D. 3000 - 3500mm/năm.
Số giờ nắng nước ta nhận được mỗi năm là
A. 1300 - 4000 giờ trong năm.
B. 1400 - 3500 giờ trong năm.
C. 1400 - 3000 giờ trong năm.
D. 1300 - 3500 giờ trong năm.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng giải pháp nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản?
A. Phát triển các hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến.
B. Đầu tư công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại để khai thác hiệu quả.
C. Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và sử dụng tiết kiệm khoáng sản.
D. Sử dụng nhiều năng lượng hóa thạch, tăng xuất khẩu khoáng sản thô.
Hiện nay, một số khoáng sản ở nước ta
A. có trữ lượng rất lớn.
B. bị khai thác quá mức.
C. không bị hao kiệt nhiều.
D. có khả năng tự phục hồi.
Khoáng sản là loại tài nguyên
A. có giá trị vô tận.
B. tự phục hồi được.
C. thường bị hao kiệt.
D. không phục hồi được.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của tài nguyên khoáng sản?
A. Bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên đất.
B. Đảm bảo an ninh năng lượng cho quốc gia.
C. Cung cấp nguyên liệu cho nông nghiệp.
D. Tạo nhiều việc làm cho người lao động.
Vấn đề nào dưới đây đặt ra khi khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản?
A. Gây ô nhiễm môi trường sinh thái.
B. Khó khăn trong khâu vận chuyển.
C. Chi phí vận chuyển, chế biến lớn.
D. Giá thành sản phẩm đầu ra thấp.
Ở Việt Nam, đá vôi được phân bố chủ yếu tại khu vực nào?
A. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng Bắc Bộ và Tây Nguyên.
C. Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung.
D. Vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
Ở Việt Nam, sắt phân bố chủ yếu tại khu vực nào sau đây?
B. Tây Nam Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Nam Trung Bộ.
Ở Việt Nam, than bùn tập trung chủ yếu tại đồng bằng nào sau đây?
A. Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh.
B. Đồng bằng duyên hải miền Trung.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Ở Việt Nam, mỏ bôxít tập trung chủ yếu ở vùng nào dưới đây?
A. Tây Nguyên.
C. Nam Trung Bộ.
Ở Việt Nam, mỏ Apatit tập trung chủ yếu ở tỉnh nào sau đây?
A. Cao Bằng.
B. Bắc Cạn.
C. Lào Cai.
D. Tuyên Quang.
Các mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước ta là
A. Đá vôi, mỏ sắt, than, chì.
B. Than, dầu mỏ, khí đốt.
C. Mỏ sắt, than, vàng, dầu mỏ.
D. Bôxit, apatit, đồng, chì.