Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Hệ sinh thái nông nghiệp phát triển chủ yếu ở vùng nào sau đây?
A. Cao nguyên.
B. Trung du.
C. Đồng bằng.
D. Miền núi.
Trong các hệ sinh thái, hệ sinh thái nào sau đây ngày càng mở rộng?
A. Hệ sinh thái nông nghiệp.
B. Hệ sinh thái tre nứa.
C. Hệ sinh thái nguyên sinh.
D. Hệ sinh thái ngập mặn.
Rừng trồng cây lấy gỗ, cây công nghiệp thuộc hệ sinh thái nào sau đây?
B. Hệ sinh thái tự nhiên.
C. Hệ sinh thái công nghiệp.
D. Hệ sinh thái nguyên sinh.
Đặc điểm chung của sinh vật Viêt Nam là
A. tương đối nhiều loài.
B. khá nghèo nàn về loài.
C. nhiều loài, ít về gen.
D. phong phú và đa dạng.
Để giảm thiểu tình trạng thoái hóa đất, chúng ta không nên áp dụng biện pháp nào sau đây?
A. Lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học.
B. Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
C. Củng cố và hoàn thiện hệ thống các đê ven biển.
D. Bổ sung các chất hữu cơ cho đất.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa đất ở Việt Nam?
A. Việt Nam có 3/4 diện tích đồi núi, có độ dốc cao.
B. Hạn chế sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp.
C. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt.
D. Nạn phá rừng để lấy gỗ, đốt nương làm rẫy.
Đặc điểm chung của đất phù sa là
A. tầng đất dày, phì nhiêu.
B. tầng đất mỏng, bị chua.
C. nghèo chất dinh dưỡng.
D. phì nhiêu, nhiều cát.
Đất feralit hình thành trên loại đá nào sau đây ở nước ta giàu chất dinh dưỡng và tơi xốp?
A. Badan.
B. Đá vôi.
C. Đá ong.
D. Granit.
Trong lâm nghiệp, đất feralit thích hợp để
A. rừng sản xuất.
B. rừng phòng hộ.
C. rừng đặc dụng.
D. vườn quốc gia.
Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho việc
A. đánh bắt thủy sản.
B. nuôi trồng thủy sản.
C. trồng cây lâu năm.
D. trồng cây lúa nước.
Nhóm đất phù sa có đặc điểm nào sau đây?
A. Lớp vỏ phong hoá dày, đất thoáng khí.
B. Có chứa nhiều ôxít sắt và ôxít nhôm.
C. Đất chua, nghèo các chất badơ và mùn.
D. Đất có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng.
Ở nước ta, loại đất feralit trên đá badan phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A. Tây Bắc.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Tây Nguyên.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Duyên hải miền Trung
C. Đồng bằng Thanh Hóa.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố ở
A. vùng đồi núi.
B. các cao nguyên.
C. vùng núi cao.
D. các đồng bằng.
Đất tơi xốp giữ nước tốt thích hợp nhất với loại cây nào dưới đây?
A. Lâm nghiệp.
B. Cây ăn quả.
C. Công nghiệp.
D. Lương thực.
Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây?
A. Vùng đồng bằng.
B. Vùng trung du.
C. Vùng miền núi cao.
D. Vùng ven biển.
Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?
A. Đất feralit.
B. Đất mặn, phèn.
C. Đất phù sa.
D. Đất mùn núi cao.
Hệ quả của đất bị xói mòn, rửa trôi ở miền núi là
A. sạt lở ở miền núi.
B. bồi tụ ở đồng bằng.
C. xói lở ở trung du.
D. mài mòn ở ven biển.
Quá trình tích lũy ôxít sắt, ôxít nhôm được tăng cường sẽ hình thành loại đá nào sau đây?
C. Granit.
D. Đá ong.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng giải pháp giúp thích ứng với biến đổi khí hậu?
A. Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất.
B. Cải tạo, tu bổ và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng.
C. Sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước.
D. Thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi.
Để thích ứng với biến đổi khí hậu, chúng ta cần
A. rèn luyện các kĩ năng ứng phó với thiên tai.
B. sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước.
C. sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.
D. giảm thiểu và xử lí rác thải, chất thải.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng giải pháp giúp giảm nhẹ biến đổi khí hậu?
A. Sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng.
B. Bảo vệ rừng, trồng và bảo vệ cây xanh.
C. Cải tạo, tu bổ và nâng cấp hạ tầng vận tải.
D. Giảm thiểu và xử lí rác thải, chất thải.
Để giảm nhẹ biến đổi khí hậu, chúng ta cần
A. sử dụng tiết kiệm năng lượng.
B. thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng.
C. nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng.
D. rèn luyện các kĩ năng ứng phó với thiên tai.
Để ứng phó với biến đổi khí hậu chúng ta cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp
A. khai thác hợp lí và tích cực trồng rừng.
B. giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu.
C. khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
D. giảm nhẹ biến đổi khí hậu và tăng cường bảo vệ rừng.
“Các hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu” – đó là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Ứng phó với biến đổi khí hậu.
B. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
C. Thích ứng với biến đổi khí hậu.
D. Phòng chống biến đổi khí hậu.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của biến đổi khí hậu đối với hồ, đầm, nước ngầm?
A. Nhiều hồ, đầm đầy nước; nguồn nước ngầm nhiều.
B. Nguồn nước ngầm hạ thấp, khả năng khô hạn lớn.
C. Các hồ, đầm cạn nước không thể khôi phục được.
D. Mực nước các hồ đầm và nước ngầm xuống thấp.
Vào mùa mưa lũ, thiên tai nào thường xảy ra ở khu vực đồng bằng của Việt Nam?
A. Hạn mặn.
B. Ngập lụt.
C. Sóng thần.
D. Động đất.
Vào mùa mưa lũ, thiên tai nào thường xảy ra ở khu vực miền núi của Việt Nam?
A. Hạn hán.
C. Lũ quét.
Vào mùa lũ, ở đồng bằng xảy ra thiên tai chủ yếu nào sau đây?
A. Ngập lụt.
B. Lũ quét.
C. Động đất.
D. Hạn hán.
Biến đổi khí hậu có tác động như thế nào đối với thủy văn của Việt Nam?
A. Các yếu tố: nhiệt độ, lượng mưa có sự biến động trên cả nước.
B. Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng trên phạm vi cả nước.
C. Gia tăng sự chênh lệch lưu lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn.
D. Tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan (mưa lớn, bão, rét đậm,…).
Biến đổi khí hậu không gây nên tác động nào sau đây đối với khí hậu Việt Nam?
A. Biến đổi về nhiệt độ.
B. Biến đổi về lượng mưa.
C. Lưu lượng nước sông bị biến động.
D. Tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan.
Biến đổi khí hậu làm cho nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng
A. các tỉnh ở phía Nam.
B. trên phạm vi cả nước.
C. các tỉnh ở phía Bắc.
D. các tỉnh ở gần ven biển.
Nhiệt độ trung bình năm của nước ta có xu hướng biến động mạnh do tác động của
A. biến đổi khí hậu.
B. nước biển dâng.
C. thời tiết cực đoan.
D. thủng tầng ô-dôn.
Biểu hiện của sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan ở nước ta là
A. nhiệt độ trung bình qua các năm xu hướng tăng.
B. các đợt mưa phùn xảy ra ngày càng nhiều hơn.
C. nhiều kỉ lục về nhiệt độ, mưa diễn ra quanh năm.
D. số cơn bão mạnh có xu hướng tăng, thất thường.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở các lưu vực sông?
A. Đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế.
B. Hạn chế lãng phí và góp phần bảo vệ tài nguyên nước.
C. Suy thoái nghiêm trọng các hệ sinh thái ở lưu vực sông.
D. Phòng chống thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
Hiện nay, tại một số lưu vực sông của Việt Nam đang gặp tình trạng nào sau đây?
A. Đầy nước quanh năm và sử dụng lãnh phí.
B. Sạt lở hai bên sông, lũ lụt xảy ra nhiều nơi.
C. Ô nhiễm nước sông và hạn hán ở khắp nơi.
D. Chưa sử dụng hợp lí, ô nhiễm nguồn nước.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục đích sử dụng nguồn nước ở lưu vực các sông tại Việt Nam?
A. Phát triển thủy điện.
B. Cung cấp nước sinh hoạt.
C. Phát triển du lịch.
D. Nuôi trồng hải sản.
Ở Việt Nam, các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm, không khí trong lành là cơ sở để tạo nên các điểm du lịch như:
A. Cửa Lò, Lăng Cô, Mỹ Khê,…
B. Sầm Sơn, Mũi Né, Phú Quốc,…
C. Sa Pa, Tam Đảo, Bà Nà,…
D. Lăng Cô, Nha Trang, Đà Lạt,…
Ở Việt Nam, các hoạt động du lịch diễn ra nhộn nhịp nhất vào mùa nào?
A. Mùa xuân.
B. Mùa đông.
C. Mùa hè.
D. Mùa thu.
Điểm du lịch biển nào sau đây nằm ở phía Nam nước ta?
A. Phú Quốc (Kiên Giang).
B. Cửa Lò (Nghệ An).
C. Sầm Sơn (Thanh Hóa).
D. Lăng Cô (Huế).