Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
A. Bãi Cát Vàng.
B. Vạn Lý Hoàng Sa.
C. Vạn Lý Trường Sa.
D. Bạch Long Vĩ.
Địa danh nào dưới đây không phải là trung tâm giao thương ở vùng đất phía nam vào giữa thế kỉ XVIII?
A. Nông Nại Đại Phố.
B. Gia Định.
C. Bến Nghé.
D. Phố Hiến.
Cuối thế kỉ XVII, phủ Gia Định được thành lập, gồm 2 dinh là
A. dinh Trấn Biên và dinh Phiên Trấn.
B. dinh Quảng Bình và dinh Quảng Đức.
C. dinh Quảng Nam và dinh Quảng Trị.
D. dinh Biên Hòa và dinh Vĩnh Tường.
Vùng đất thuộc Ninh Thuận và Bình Thuận ngày nay được sáp nhập thành một trấn của Đàng Trong vào năm nào?
A. 1597.
B. 1588.
C. 1693.
D. 1698.
Từ cuối thế kỉ XVI, người Việt tiếp tục di cư về phía Nam, khai hoang, mở đất tại
A. Thuận Hóa, Quảng Nam,…
B. Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,…
C. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi,…
D. Mô Xoài, Bến Nghé, Sài Gòn,…
Vào năm 1597, Nguyễn Hoàng sai Lương Văn Chánh tổ chức đưa dân từ Tuy Viễn vào khai hoang, lập ấp tại vùng đất thuộc tỉnh nào của Việt Nam ngày nay?
A. Phú Yên.
B. Bình Định.
C. Khánh Hòa.
D. Gia Lai.
Phủ Phú Yên được thành lập vào thời gian nào?
A. Năm 1558.
B. Năm 1570.
C. Năm 1611.
D. Năm 1620.
Vào cuối thế kỉ XV, đạo Quảng Nam được thành lập, tên gọi “Quảng Nam” có nghĩa là gì?
A. Phía nam rộng lớn.
B. Vùng đất an lành ở phía nam.
C. Vùng đất thiêng ở miền biên viễn.
D. Ánh sáng từ miền duyên hải phía đông.
Để chống họ Trịnh, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã lệnh cho Đào Duy Từ thi công hệ thống phòng thủ, được gọi là
A. Lũy Thầy.
B. thành Đa Bang.
C. thành Tây Đô.
D. lũy Pháo Đài.
Sự thống nhất của lãnh thổ Đại Việt bị xâm phạm nghiêm trọng trong suốt các thế kỉ XVI - XVIII, do
A. vua Xiêm sai tướng đem 5 vạn quân sang xâm lược Đại Việt.
B. quân Thanh xâm chiếm khu vực biên giới phía Bắc của Đại Việt.
C. cuộc đấu tranh giữa các phe phái trong nội bộ triều đình Lê sơ.
D. xung đột Nam - Bắc Triều và Trịnh - Nguyễn phân tranh.
“Đàng Ngoài” là từ dùng để chỉ vùng đất từ
A. sông Gianh trở vào nam.
B. sông Gianh trở ra bắc.
C. Ninh Bình trở ra bắc.
D. Ninh Bình trở vào nam.
Địa danh nào được đề cập đến trong câu đố dưới đây?
“Sông nào chia cắt sơn hà
Dưới thời Trịnh - Nguyễn, thật là xót xa?”
A. sông Lệ Thủy (Quảng Trị).
B. sông Bến Hải (Quảng Trị).
C. sông Mã (Thanh Hóa).
D. sông Gianh (Quảng Bình).
Khu vực nào đã trở thành chiến trường chính giữa Bắc triều và Nam triều trong những năm 1533 - 1592?
A. Thanh Hóa - Nghệ An.
B. Hà Tĩnh - Quảng Bình.
C. Quảng Bình - Quảng Trị.
D. Thuận Hóa - Quảng Nam.
Không chấp nhận địa vị chính thống của nhà Mạc, nhiều cựu thần nhà Lê, đứng đầu là Nguyễn Kim đã
A. đưa Lê Duy Ninh lên làm vua, lập ra Nam triều, đối đầu với nhà Mạc.
B. tiến hành đảo chính, lật đổ nhà Mạc, đưa Lê Cung Hoàng trở lại ngôi vua.
C. đưa Lê Duy Ninh vào vùng Thuận Hóa, lập nên chính quyền Đàng Trong.
D. dấy binh nổi dậy khởi nghĩa ở Cao Bằng, với danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc”.
Cuộc xung đột Nam - Bắc triều ở Đại Việt (thế kỉ XVI) diễn ra giữa các thế lực phong kiến nào?
A. Nhà Mạc - nhà Lê.
B. Họ Trịnh - họ Nguyễn.
C. Họ Mạc - họ Nguyễn.
D. Họ Lê - họ Trịnh.
Trong những năm 1527 - 1592, chính quyền nhà Mạc chỉ quản lí được khu vực từ
A. Hà Tĩnh trở ra phía bắc.
B. Nghệ An trở ra phía bắc.
C. Thanh Hóa trở ra phía bắc.
D. Ninh Bình trở ra phía bắc.
Năm 1527, Mạc Đăng Dung đã phế truất vị vua nào?
A. Lê Chiêu Thống.
B. Lê Anh Tông.
C. Lê Cung Hoàng.
D. Lê Hiển Tông.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê đầu thế kỉ XVI?
A. Sản xuất trì trệ, hạn hán, mất mùa thường xuyên xảy ra.
B. Ở nhiều nơi, dân chúng nổi dậy chống lại triều đình.
C. Mạc Đăng Dung tiến hành khởi nghĩa lật đổ nhà Lê.
D. Đất nước bất ổn, Mạc Đăng Dung thâu tóm quyền hành.
Trong những năm 1858 - 1884, thực dân Pháp vấp phải cuộc kháng chiến quyết liệt của nhân dân nước nào?
A. Mi-an-ma.
B. Phi-líp-pin.
C. Việt Nam.
D. In-đô-nê-xi-a.
Trong những năm 1824 - 1885, thực dân Anh vấp phải cuộc kháng chiến quyết liệt của nhân dân nước nào?
B. Việt Nam.
C. Cam-pu-chia.
Đến đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi cuộc khởi nghĩa của
A. Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
B. Hoàng thân Si-vô-tha.
C. nhà sư Pu-côm-bô.
D. nhân dân trên đảo Ban-da.
Quá trình đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân các nước Đông Nam Á có điểm giống nhau cơ bản về
A. mục đích đấu tranh.
B. thời điểm diễn ra.
C. hình thức đấu tranh.
D. lực lượng lãnh đạo.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?
A. Đời sống văn hóa không xuất hiện yếu tố mới.
B. Văn hóa phương Tây du nhập vào Đông Nam Á.
C. Văn hóa Đông Nam Á chi phối văn hóa phương Tây.
D. Văn hóa phát triển, bắt kịp với trình độ của phương Tây.
Những lực lượng xã hội nào mới xuất hiện ở các nước Đông Nam Á do tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?
A. Nông dân, thợ thủ công, thương nhân.
B. Nho sĩ phong kiến, tư sản dân tộc, trí thức mới.
C. Tư sản dân tộc, trí thức mới, tiểu tư sản, công nhân.
D. Công nhân, nông dân, địa chủ phong kiến, trí thức nho học.
Chính sách cướp đoạt ruộng đất, “cưỡng ép trồng trọt” của chính quyền thực dân phương Tây đã gây ra hệ quả gì cho nhân dân thuộc địa Đông Nam Á?
A. Nông dân bị mất ruộng đất và bần cùng hóa.
B. Giai cấp địa chủ phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.
C. Nông dân được chia ruộng đất, hăng hái sản xuất.
D. Giai cấp nông dân bị xóa bỏ hoàn toàn.
Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm
A. truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực.
B. hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế.
C. nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á.
D. phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.
Trên lĩnh vực chính trị, các nước tư bản phương Tây đã thi hành chính sách cai trị nào đối với nhân dân Đông Nam Á?
A. Cướp đoạt ruộng đất của nông dân để lập các đồn điền trồng cây cao su.
B. Chia một nước hoặc một vùng thuộc địa thành các đơn vị hành chính mới.
C. Phát triển giao thông vận tải để phục vụ cho mục đích kinh tế và quân sự.
D. Chính sách giáo dục “ngu dân”, kì thị chủng tộc; chia rẽ đoàn kết dân tộc.
Đến cuối thế kỉ XIX, nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan?
C. In-đô-nê-xi-a.
D. Cam-pu-chia.
Năm 1511, Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc nào ở Đông Nam Á?
A. Ma-lắc-ca.
B. Đại Việt.
C. Lan Xang.
Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia nào ở Đông Nam Á?
A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
B. Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.
C. Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.
D. Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.
Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập là
A. Việt Nam.
B. Xiêm.
C. Mi-an-ma.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á?
A. Tư bản phương Tây có nhu cầu cao về nguyên liệu, nhân công, thị trường.
B. Đông Nam Á có vị trí quan trọng trong tuyến đường giao thương trên biển.
C. Kinh tế của các nước tư bản phương Tây đang bị Đông Nam Á cạnh tranh.
D. Khu vực Đông Nam Á có tài nguyên phong phú, nguồn nhân công dồi dào.
Dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp (cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX), mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
A. ngày càng sâu sắc.
B. được giải quyết triệt để.
C. có xu hướng suy giảm.
D. không tồn tại trong xã hội.
Nội dung nào không phản ánh đúng tác động của cách mạng công nghiệp đến đời sống kinh tế của con người?
A. Làm xuất hiện nhiều khu công nghiệp, thành phố lớn.
B. Tăng năng suất lao động; tạo ra nguồn của cải dồi dào.
C. Thúc đẩy ngành giao thông vận tải, nông nghiệp phát triển.
D. Chuyển dịch dân cư từ các thành phố lớn về vùng nông thôn.
Trong cuộc cách mạng công nghiệp (cuối thế kỉ XVIII - XIX), phát minh nào đã làm thay đổi cách thức giao tiếp của nhân loại?
A. Điện thoại thông minh.
B. Máy tính điện tử.
C. Hệ thống điện tín sử dụng mã Mooc-xơ.
D. Rô-bốt thông minh.
Nhân vật nào dưới đây được vinh danh là “Người đã nhân lên gấp bội sức mạnh cho con người”?
A. Giêm Ha-gri-vơ.
B. Ét-mơn các-rai.
C. Hen-ri Cót.
D. Giêm Oát.
Năm 1790, Han-man đã phát minh ra
A. tàu thủy chạy bằng hơi nước.
B. đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước.
C. phương pháp luyện sắt thành thép.
D. hệ thống điện tín sử dụng mã Mooc-xơ.
Hen-ri Cót là tác giả của phát minh kĩ thuật nào dưới đây?
A. Kĩ thuật dùng than cốc để luyện gang thành sắt.
B. Đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước.
C. Phương pháp luyện sắt thành thép.
D. Hệ thống điện tín sử dụng mã Mooc-xơ.
Máy kéo sợi Gien-ni là phát minh của ai?
Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Cuối thế kỉ XVI - đầu thế kỉ XVII.
B. Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.
C. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
D. Cuối thế kỉ XX - đầu thế kỉ XXI.