Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Ý nào sau đây đúng khi nói về giá trị khoa học của các vườn quốc gia?
A. Là tài nguyên du lịch quý giá.
B. Là chỗ dựa vững chắc của đồng bào dân tộc.
C. Là nơi bảo tồn các nguồn gen sinh vật tự nhiên.
D. Là nơi cung cấp nhiều gỗ và các nguồn dược liệu quý.
Sinh vật Việt Nam đa dạng chủ yếu do nước ta
A. có nhiều đồi núi, mạng lưới sông dày đặc.
B. nhập khẩu các loại cây con từ nước ngoài.
C. người dân có ý thức tốt trong việc bảo vệ sinh vật.
D. nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật.
Trong các hệ sinh thái đất ngập nước ở Việt Nam, hệ sinh thái nào sau đây có tính đa dạng sinh học cao?
A. Bãi triều.
C. Ao, hồ.
B. Đầm lầy.
D. Rừng ngập mặn.
Hệ sinh thái trên cạn đa dạng nhất ở nước ta là
A. rừng cận nhiệt.
B. rừng kín thường xanh.
C. rừng ôn đới núi cao.
D. xa-van, đồng cỏ.
Sự đa dạng của sinh vật nước ta không thể hiện ở
A. đa dạng về hệ sinh thái.
B. đa dạng về thành phần loài.
C. khả năng sinh trưởng.
D. đa dạng về nguồn gen.
a) Nêu một số giải pháp chống thoái hoá đất thường được người dân sử dụng tại địa phương em hoặc địa phương khác mà em biết.
b) Em có liên hệ gì với bản thân mình trong việc bảo vệ tài nguyên đất của nước ta?
Quan sát các hình sau:
Cho biết việc bón phân hoá học hay sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong hoạt động sản xuất nông nghiệp sẽ có tác động như thế nào đối với đất. Tại sao?
Dựa vào bảng số liệu sau:
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích các nhóm đất chính ở Việt Nam năm 2020.
b) Nhóm đất nào chiếm tỉ lệ lớn nhất? Tại sao?
Ghép ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp.
Vùng nào sau đây của nước ta tập trung nhiều đất phù sa nhất?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Duyên hải miền Trung.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng nào sau đây của nước ta tập trung nhiều đất đỏ ba-dan?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Tây Nguyên.
C. Đông Bắc.
D. Tây Bắc.
Đất đỏ ba-dan có đặc điểm nào sau đây?
A. Chua, nghèo mùn, tầng đất mỏng.
B. Màu nâu, tầng đất mỏng, nhiều sét.
C. Tơi, xốp, nghèo mùn, tầng đất mỏng.
D. Màu đỏ vàng, tầng đất dày, giàu dinh dưỡng.
Nhóm đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta?
A. Nhóm đất fe-ra-lit.
B. Nhóm đất phù sa.
C. Nhóm đất mùn.
D. Nhóm đất xám.
Đất ở khu vực đồi núi nước ta bị thoái hoá nhanh là do quá trình nào sau đây?
A. Vận chuyển - tích tụ.
B. Xói mòn - rửa trôi.
C. Mài mòn - sạt lở.
D. Rửa trôi - tích tụ.
Quá trình tích tụ thường xảy ra ở khu vực nào sau đây?
A. Đồi núi và trung du.
B. Cao nguyên và đồng bằng.
C. Đồng bằng và vùng cửa sông.
D. Đồi núi và ven suối.
Quá trình hình thành đất đặc trưng ở vùng nhiệt đới ẩm gió mùa là
A. quá trình fe-ra-lit.
B. quá trình pôt-dân.
C. quá trình thoái hoá.
D. quá trình mặn hoá.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng ở nước ta không điển hình ở quá trình nào sau đây?
A. Quá trình fe-ra-lit.
B. Quá trình pốt-dôn.
C. Quá trình thoái hoá.
D. Quá trình xói mòn - rửa trôi - tích tụ.
Nêu một số giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu được sử dụng ở địa phương em. Bản thân em có thể làm gì để góp phần vào việc ứng phó với biến đổi khí hậu?
Cho biết hình nào phù hợp với giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu và hình nào phù hợp với giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
Ý nào sau đây là giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu?
A. Phát triển nền nông nghiệp hữu cơ.
B. Cải tiến công nghệ để tiết kiệm nguồn năng lượng.
C. Phát triển và sử dụng năng lượng tái tạo.
D. Thay đổi cơ cấu mùa vụ; lựa chọn các cây trồng, vật nuôi.
Vùng nào sau đây có nguy cơ bị ngập nhiều nhất do nước biển dâng?
A. Đồng bằng sông Hồng,
B. Duyên hải miền Trung
Sự thất thường về chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta chủ yếu là do
A. địa hình phức tạp.
B. biến động lượng mưa.
C. xây dựng công trình thuỷ điện.
D. cản trở dòng chảy.
Đối với thuỷ văn, biến đổi khí hậu ít làm
A. thay đổi chế độ dòng chảy.
B. gia tăng lũ lụt, sạt lở bờ sông.
C. mực nước biển, đại dương tăng lên.
D. thay đổi dòng biển và chế độ thuỷ triều.
Ý nào sau đây là tác động của biến đổi khí hậu đối với thuỷ văn ở miền Nam nước ta?
A. Mặn hoá nguồn nước ngọt.
B. Tăng diện tích đất nhiễm mặn.
C. Hạn chế sự phát triển của sinh vật.
D. Suy giảm nguồn lợi thuỷ hải sản.
Hiện tượng thời tiết cực đoan nào sau đây là đặc trưng ở miền khí hậu phía bắc?
A. Mưa đá, lũ lụt.
B. Rét đậm, rét hại.
C. Nắng nóng, khô hạn.
D. Bão và áp thấp nhiệt đới.
Biến đổi khí hậu làm cho lượng mưa ở nước ta có xu hướng
A. tăng lên ở mọi nơi trên cả nước.
B. giảm ở đồng bằng, tăng ở miền núi.
C. tăng vào đầu và cuối năm, giảm vào giữa năm.
D. giảm ở phía bắc, tăng ở phía nam.
Một trong những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở nước ta là
A. nhiệt độ tăng lên.
B. động đất xuất hiện nhiều hơn.
C. băng tuyết giảm dần.
D. ô nhiễm môi trường biển.
Biến đổi khí hậu tác động trực tiếp tới các yếu tố của khí hậu, trước hết là:
A. áp suất khí quyển, độ ẩm và hoàn lưu khí quyển.
B. nhiệt độ, lượng mưa và các hiện tượng thời tiết cực đoan.
C. hướng gió, các hiện tượng thời tiết cực đoan và độ ẩm.
D. nhiệt độ, áp suất khí quyển và lượng mưa vùng núi.
Đọc đoạn thông tin và quan sát các hình sau:
“Quyết định số 4402/QĐ-BGTVT ngày 15-12-2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã công bố tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia hồ thuỷ điện Sơn La với tên gọi là "Hồ thuỷ điện Sơn La”. Tuyến đường có tổng chiều dài là 175 km, điểm đầu ở thượng lưu đập thuỷ điện Sơn La và điểm cuối ở cảng Nậm Nhùn (hạ lưu đập thuỷ điện Lai Châu). Tuyến đường được bắt đầu đưa vào khai thác từ ngày 1-1-2016.”
a) Thu thập thêm thông tin, giới thiệu về việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở lưu vực sông Đà.
b) Tại sao cần phải sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở các lưu vực sông?
Đọc đoạn thông tin sau:
a) Cho biết đoạn thông tin trên đề cập tới mùa lũ ở hệ thống sông nào.
“Lũ không còn là sự lo lắng, sợ hãi của người dân nơi đây. Người dân mong chờ mùa lũ đến vì đây cũng là mùa khai thác, mùa mưu sinh. Nhờ có lũ, hàng nghìn héc-ta đất được thau chua, rửa mặn, nhiều mầm bệnh cũng theo lũ cuốn đi, đồng ruộng được bồi đắp thêm một lớp phù sa, đặc biệt là nguồn lợi từ thuỷ sản. “Sống chung với lũ” là phương châm của người dân vùng đồng bằng này.”
b) Nêu các lợi ích của lũ đối với người dân ở lưu vực hệ thống sông này.
c) Tại sao người dân nơi đây lại đưa ra phương châm “Sống chung với lũ”?
Dựa vào bảng số liệu sau, hãy nhận xét về lưu lượng nước và xác định mùa lũ trên các sông.
Vẽ sơ đồ thể hiện vai trò của hồ, đầm ở nước ta.
Hồ nào sau đây có nguồn gốc nhân tạo?
A. Hồ Tây.
B. Hồ Tơ Nưng.
C. Hồ Ba Bể.
D. Hồ Hoà Bình.
Hệ thống sông nào sau đây của nước ta có diện tích lưu vực trong nước lớn nhất?
A. Hệ thống sông Hồng.
B. Hệ thống sông Mã.
C. Hệ thống sông Đồng Nai.
D. Hệ thống sông Cửu Long.
Sông ở nước ta có lượng phù sa lớn không phải do
A. lượng mưa lớn.
B. mưa phân mùa.
C. độ dốc địa hình.
D. hướng địa hình.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng chủ yếu tới hướng dòng chảy của sông ở nước ta?
A. Tác động của con người.
B. Hướng của địa hình.
C. Tác động của khí hậu.
D. Quá trình xâm thực và mài mòn.
Sông ở nước ta nhiều nước và có sự phân mùa là do
A. ảnh hưởng của địa hình.
B. ảnh hưởng của khí hậu.
C. có nhiều hồ để chia nước.
D. nguồn nước từ ngoài lãnh thổ dồi dào.
Hai hướng chính của sông ở nước ta là
A. đông - tây và vòng cung.
B. đông - tây và bắc - nam.
C. tây bắc - đông nam và vòng cung.
D. đông bắc - tây nam và vòng cung.
Các hệ thống sông lớn ở nước ta có đặc điểm chung là
A. đều bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ.
B. đều có chế độ nước điều hoà quanh năm.
C. đều bắt nguồn từ các dãy núi cao trong nước.
D. đều chảy qua các vùng cao nguyên và đồng bằng.