Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Biết năm 2021, vùng TD&MNBB có số dân khoảng 12,9 triệu người; tỉ lệ dân số thành thị còn thấp, chiếm khoảng 20,5 % tổng số dân của vùng. Tính số dân thành thị của vùng (đơn vị tính: triệu người, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
d) Biểu đồ hình tròn là thích hợp nhất để so sánh tỉ lệ đàn trâu của ĐBSH, TD&MNBB theo bảng số liệu trên.
c) Đàn trâu ở TD&MNBB nhiều nhất cả nước chủ yếu do có khí hậu phù hợp và nguồn thức ăn phong phú.
b) Qua các năm, tỉ trọng đàn trâu của vùng TD&MNBB giảm nhẹ.
a) Đàn trâu của vùng TD&MNBB chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước (trên 50 %).
d) Biểu đồ đường là thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng chè búp tươi theo bảng số liệu trên.
c) Tỉnh Thái Nguyên có tốc độ tăng trưởng sản lượng nhanh nhất.
b) Tỉnh Yên Bái có sản lượng chè tăng nhiều nhất, với 2,7 nghìn tấn.
a) Sản lượng chè búp tươi của các tỉnh đều có xu hướng tăng.
d) Các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới thuận lợi phát triển trong vùng TD&MNBB do ở đây có một mùa đông lạnh.
c) Khí hậu ở các dãy núi khu vực Tây Bắc của vùng TD&MNBB có sự phân hoá theo độ cao rõ rệt nhất.
b) Mỗi năm vùng TD&MNBB có hai mùa gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam.
a) Vùng TD&MNBB có một mùa đông lạnh nhất nước ta.
d) Các cao nguyên tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Bắc.
c) Địa hình cac-xtơ là dạng địa hình do tác động chủ yếu của nội lực.
b) Dãy Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao, đồ sộ nhất nước ta.
a) Địa hình là kết quả tác động tổng hợp của nội lực và ngoại lực.