Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Trên sân cả gà và vịt có 120 con, trong đó gà nhiều hơn vịt là 40 con. Hỏi trên sân có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?
She does not earn ________
I have ________
These shoes are ________
She promised to meet him ________
________ Jesse filled the coffee cup up to the brim, even above the brim.
I was born ________
My father takes a leisure walk ________
Mr. Pike walks ________ to get a newspaper.
C. into town every afternoon patiently before supper
Beth swims ________
I ________ to my brother without a good reason.
She goes to work ________
She has lived ________
She moved ________
________, Martha Ballad can communicate in English fluently.
We painted ________
________ were invaded by beetles this summer.
According to the sign, the nearest town is ________
The vacation my grandparents won includes ________
I do not understand why some local people insist on having ________
_______ for us?
We will not spend ________
I often play football ________
He ________ changes and new ideas.
Thống kê số lượng chiếc ô bán ra trong 3 ngày của cửa hàng A như sau:
Ngày thứ nhất: 75 chiếc ô.
Ngày thứ hai: 119 chiếc ô.
Ngày thứ ba: 25 chiếc ô.
Hỏi trong ba ngày đó, cửa hàng A bán được bao nhiêu chiếc ô?
They received ________ because they had studied hard.
Tính giá trị của biểu thức a + b + c + d với:
b) a = 75; b = 80; c = 20; d = 25.
a + b + c + d = …………………….
a) a = 400; b = 999; c = 600; d = 1.
Tính bằng cách thuận tiện.
Đọc phần Cấu trúc của sách Ngữ văn 8 và nêu nhiệm vụ của học sinh (HS) vào cột bên phải theo bảng sau:
Các phần của bài học
Nhiệm vụ của học sinh
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
KIẾN THỨC NGỮ VĂN
ĐỌC
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- Tên văn bản
- Chuẩn bị
- Đọc hiểu
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
VIẾT
– Định hướng
– Thực hành
NÓI VÀ NGHE
TỰ ĐÁNH GIÁ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
The road crew was startled by ________
c) 700 + 983 + 300 = ………………..
Đọc Bài Mở đầu (phần III. Học nói và nghe), tóm tắt các nội dung, yêu cầu của kĩ năng nói và nghe theo bảng sau:
Kĩ năng
Nội dung, yêu cầu
Nói
Nghe
Nói nghe tương tác
b) 31 + 34 + 36 + 39 = ………………..
He tripped over ________
b) Những yêu cầu về quy trình và kĩ năng viết các kiểu văn bản có gì giống và khác so với sách Ngữ văn 7?
a) 125 + 831 + 875 = ………………..
Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm.
a) 817 + 819 = 819 + …..
b) ….. + 2 022 = 2 022 + 2 021
c) a + b + c = b + (c +.....)
d) 87 + 15 + 13 + 85 = (87 + …..) + (15 + 85)
Đọc phần II. Học viết trong Bài Mở đầu và thực hiện các yêu cầu sau:
a) Sách Ngữ văn 8 rèn luyện cho các em viết những kiểu văn bản nào? Nội dung thể của mỗi kiểu văn bản là gì? Hoàn thành vào vở theo bảng sau:
Kiểu văn bản
Nội dung cụ thể
Tính tổng sau bằng cách thuận tiện.
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = …………………………….