Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do:
A. Chất đất phù sa màu mỡ hơn.
B. Sử dụng nhiều giống cao sản.
C. Đẩy mạnh thâm canh.
D. Người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Tam giác tăng trưởng du lịch ở phía Bắc nước ta bao gồm:
A. Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
B. Hà Nội, Hải Phòng, Cao bằng.
C. Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn.
D. Hà Nội, Lạng Sơn, Hà Giang.
Các vườn quốc gia ở nước ta như Cát Bà, Tam Đảo, Cúc Phương... thuộc nhóm:
A. rừng đặc dụng. B. rừng sản xuất.
C. rừng bảo vệ nghiêm gặt. D. rừng phòng hộ.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng suy giảm chủ yếu là do:
A. Phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
B. Phá rừng để lấy đất xây dựng các khu đô thị.
C. Phá rừng để khai thác gỗ củi phục vụ nhu cầu sinh hoạt.
D. Ô nhiếm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Cho biểu đồ:
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với diện tích và năng suất lúa cả năm của nước ta, giai đoạn 2005-2014?
A. Diện tích tăng, năng suất giảm.
B. Diện tích giảm, năng suất tăng.
C. Diện tích và năng suất đều tăng.
D. Diện tích và năng suất đều giảm.
Quốc lộ 1 không chạy qua vùng kinh tế nào sau đây?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Tây Nguyên.
C. Trung du miền núi Bắc Bộ.
D. Đông Nam Bộ.
Vụ lúa có năng suất cao nhất trong năm ở nước ta là:
A. Đông xuân. B. Chiêm.
C. Hè thu. D. Mùa.
Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc thực hiện mục tiêu phát triển đàn gia súc lớn ở nước ta là:
A. Nắm được các yêu cầu của thị trường.
B. Phát triển dịch vụ thú y.
C. Đẩm bảo chất lượng con giống.
D. Phát triển thêm các đồng cỏ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đạt dưới 10% (năm 2007) tập trung chủ yếu tại:
A. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
D. Trung du - miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Cho bảng số liệu.
Từ bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây không đúng về hiện trạng rừng ở nước ta?
A. Trong giai đoạn 2005-2014, TD và MN Bắc Bộ là vùng có diện tích rừng tăng nhiều nhất, với mức tăng 1025,4 nghìn ha.
B. Trong giai đoạn 2005-2014, diện tích rừng ở tất cả các vùng của nước ta đều tăng.
C. Bắc Trung Bộ là vùng có độ che phủ rừng (năm 2014) cao nhất cả nước, với hơn 56,5%.
D. TD và MN Bắc Bộ là vùng có diện tích rừng lớn nhất cả nước (năm 2014), chiếm hơn 39,0%.
Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là:
A. Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.
B. Lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
C. Tiến bộ khoa học kĩ thuật.
D. Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Xu hướng biến động của cơ cấu công nghiệp theo ngành là:
A. Thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể ở ngoài nước.
B. Thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể trong và ngoài nước.
C. Thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể ở trong nước.
D. Không thay đổi theo thời gian.
Ở nước ta các điểm công nghiệp đơn lẻ, rời rạc thường tập trung ở:
A. Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
B. Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Bắc.
D. Tây Bắc và Tây Nguyên.
Căn cứ vào biểu đồ tròn ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ở nước ta trong giai đoạn 2000-2007?
A. Tỉ trọng gia súc luôn cao nhất nhưng có xu hướng giảm.
B. Tỉ trọng sản phẩm không qua giết thịt thấp nhất và ít biến động.
C. Giá trị sẩn xuất ngành chăn nuôi tăng gấp gần 1,6 lần.
D. Tỉ trọng gia cầm có xu hướng giảm khá nhanh.
Biện pháp vững chắc, hiệu quả nhất để hoàn thiện cơ cấu công nghiệp nước ta là:
A. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
B. Đa dạng hóa cơ cấu ngành công nghiệp.
C. Hạ giá thành sản phẩm.
D. Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng chế biến phục vụ xuất khẩu ở nước ta là:
A. Thuế xuất khẩu cao.
B. Tỉ trọng hàng gia công lớn.
C. Chất lượng sản phẩm chưa cao.
D. Làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Đặc trưng không phải của nền nông nghiệp hàng hóa là
A. Sử dụng nhiều máy móc, vật tư, công nghệ mới.
B. Nông sản được sản xuất theo hướng đa canh.
C. Người sản xuất quan tâm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm.
D. Sản xuất chuyên canh một hoặc một số ít loại nông sản.
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta là:
A. Đông Nam Bộ và Trung du - miền núi Bắc Bộ.
B. Trung du - miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
C. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
D. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bước tiến lớn trong nền nông nghiệp nước ta những năm qua là
A. sự chuyền dịch từ nông nghiệp cổ truyền sang nông nghiệp sản xuất hàng hoá.
B. phát triển nền nông nghiệp cổ truyền, quan tâm nhiều đến sản lượng
C. sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc theo hướng đa canh.
D. sản xuất nhỏ, đầu tư hạn chế, ít chú ý đến thị trường.
Điều kiện ít hấp dẫn nhất đối với các nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực cộng nghiệp ở nước ta hiện nay là:
A. Thị trường tiêu thụ sẩn phẩm.
B. Chính sách phát triển công nghiệp.
C. Dân cư, nguồn lao động.
D. Cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng.
Các hải cảng ở Duyên hải Nam Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là :
A. Đà Nẵng, Quy Nhơn, Vân Phong, Nha Trang.
B. Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Vân Phong.
C. Quy Nhơn, Đà Nẵng, Vân Phong, Nha Trang.
D. Quy Nhơn, Đà Nẵng, Nha Trang, Vân Phong.
Vùng trồng dừa lớn nhất nước ta hiện nay:
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Bắc Trung Bộ.
Một trong những thành tựu kinh tế của nước ta trong giai đoạn 1990 - 2005 là
A. cơ cấu kinh tế có sự chuyến dịch theo hướng tỉ trọng nông, lâm, thủy sản tăng nhanh.
B. tốc độ tăng trưởng GDP cao, nước ta liên tục là nước xuất siêu.
C. nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đều phát triển ở trình độ cao.
D. tốc độ tăng trưởng GDP cao, nông nghiệp và công nghiệp đạt được nhiều thành tựu vững chắc
Cho bảng số liệu:
Dựa vào kết quả xử lí số liệu từ bảng trên, hãy cho biết loại hình giao thông vận tải nào có tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển cao nhất trong giai đoạn 2000-2014 ở nước ta:
A. Đường sắt.
B. Đường bộ.
C. Đường biển.
D. Đường hàng không.
Mưa vào mùa hạ ở nước ta (trừ Trung Bộ), nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động của
A. gió mùa Tây Nam và Tín phong.
B. gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
C. Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới.
D. gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc.
Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới. Cụ thể là :
A. nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều trên 20°C.
B. nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều trên 20°C (trừ vùng núi Đông Bắc).
C. nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều trên 20°C (trừ vùng núi Tây Bắc).
D. nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều trên 20°C (trừ vùng núi cao).
Cho limx→1x2+ax+bx2-1=-1
Tính a+b
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, đô thị có quy mô dân số (năm 2007) lớn thứ hai ở Đông Nam Bộ là:
A. Vũng Tàu. B. TP. Hồ Chí Minh.
C. Thủ Dầu Một. D. Biên Hòa.
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 15, các đô thị có quy mô dân số từ 200001 đến 500000 người là:
A. Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ.
B. Buôn Ma Thuột, Huế, Long Xuyên.
C. Hải Phòng, Biên Hòa, Cần Thơ.
D. Nha Trang, Cần Thơ, Đà Nẵng.
Đô thị hoá ở nước ta có đặc điểm là
A. trình độ đô thị hoá thấp.
B. tỉ lệ dân thành thị giảm.
C. phân bố đô thị đều giữa các vùng.
D. quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh,
Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta?
A. Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay.
B. Sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế đã tạo ra nhiều việc làm mới.
C. Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm hiện nay đã được giải quyết triệt để.
D. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn còn cao.
Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên, chủ yếu do
A. các thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.
B. học hỏi qua quá trình tăng cường xuất khẩu lao động,
C. đời sống vật chất của người lao động tăng.
D. xu hướng tất yếu của quá trình hội nhập quốc tế.
Từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1954, quá trình đô thị hoá:
A. Diễn ra nhanh, các đô thị thay đổi nhiều.
B. Các đô thị thay đổi chậm, nhiều đô thị mở rộng.
C. Diễn ra chậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều.
D. Diễn ra nhanh, các đô thị lớn xuất hiện nhiều.
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng:
A. Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp.
B. Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng.
C. Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước.
D. Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, dân số nước ta đứng thứ:
A. 10. B. 11. C. 12. D. 13.
Nội dung nào sau đây của Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta liên quan trực tiếp đến chất lượng nguồn lao động?
A. Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số.
B. Thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng.
C. Mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các ngành nghề.
D. Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn.
Vùng có mật độ dân số thấp nhất là:
A. Tây Nguyên. B. Đồng bằng Sông Hồng.
C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Bắc Trung Bộ.
Rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ được xếp vào loại
A. rừng đặc dụng.
B. rừng sản xuất
C. rừng phòng hộ.
D. rừng đầu nguồn
CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ, NĂM 2012
Đơn vị: %
Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014
Nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế năm 2012:
A. Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy sản cao nhất
B. Cả 2 vùng đồng bằng đều có tỉ trọng ngành dịch vụ thấp nhất
C. Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng ngành công nghiệp cao nhất
D. Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng ngành dịch vụ thấp nhất
Tuyến đường được coi là xương sống của hệ thống đường bộ nước ta là
A. quốc lộ 5.
B. quốc lộ 6.
C. quốc lộ 1.
D. quốc lộ 2.