Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Em hãy chọn khẳng định đúng trong hai khẳng định sau đây:
a. Hai phương trình tương đương với nhau thì phải có cùng điều kiện xác định.
b.Hai phương trình có cùng điều kiện xác định có thể không tương đương với nhau.
Cho biểu thức hai biến: f(x; y) = (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1). Tìm các giá trị của x sao cho phương trình (ẩn y) f(x;y) = 0; nhận y = 2 làm nghiệm.
Cho biểu thức hai biến: f(x; y) = (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1). Tìm các giá trị của y sao cho phương trình (ẩn x) f(x;y) = 0, nhận x = -3 làm nghiệm.
Biết x = - 2 là một trong các nghiệm của phương trình: x3+ax2-4x-4=0. Với a tìm được ở câu a, tìm các nghiêm còn lại của phương trình bằng cách đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
Biết x = - 2 là một trong các nghiệm của phương trình: x3+ax2-4x-4=0. Xác định giá trị của a.
Cho phương trình (3x + 2k – 5)(x – 3k + 1) = 0, trong đó k là một số. Với mỗi giá trị của k tìm được trong câu a, hãy giải phương trình đã cho.
Cho phương trình (3x + 2k – 5)(x – 3k + 1) = 0, trong đó k là một số. Tìm các giá trị của k sao cho một trong các nghiệm của phương trình là x = 1.
Giải các phương trình bằng cách đưa về dạng phương trình tích: x2 – 5 = (2x - 5 )(x + 5 )
Giải các phương trình bằng cách đưa về dạng phương trình tích: (x - 2 ) + 3(x2 – 2) = 0
Giải các phương trình bậc hai sau đây bằng cách đưa về dạng phương trình tích: 2x2 + 5x + 3 = 0
Giải các phương trình bậc hai sau đây bằng cách đưa về dạng phương trình tích: 4x2 – 12x + 5 = 0
Giải các phương trình bậc hai sau đây bằng cách đưa về dạng phương trình tích: –x2 + 5x – 6 = 0
Giải các phương trình bậc hai sau đây bằng cách đưa về dạng phương trình tích: x2 – 3x + 2 = 0
Giải các phương trình sau: x3 + x2 + x + 1 = 0
Giải các phương trình sau: x3 + 1 = x(x + 1)
Giải các phương trình sau: x2 + (x + 2)(11x - 7) = 4
Giải các phương trình sau: (x – 1)(x2 + 5x – 2) – (x3 – 1) = 0
Giải các phương trình sau: (x + 2)(3 – 4x) = x2 + 4x + 4
Giải các phương trình sau: 2x-12 + (2 – x)(2x – 1) = 0
Giải các phương trình sau: (2x2 + 1)(4x – 3) = (2x2 + 1)(x – 12)
Giải các phương trình sau: (2 – 3x)(x + 11) = (3x – 2)(2 – 5x)
Giải các phương trình sau: 3x(25x + 15) – 35(5x + 3) = 0
Giải các phương trình sau: (x – 1)(5x + 3) = (3x – 8)(x – 1)
Dùng máy tính bỏ túi để tính giá trị gần đúng các nghiệm của mỗi phương trình sau, làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba. (13 + 5x)(3,4 – 4x1,7 ) =
Dùng máy tính bỏ túi để tính giá trị gần đúng các nghiệm của mỗi phương trình sau, làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba. (2 – 3x5 )(2,5x + 2 ) = 0
Dùng máy tính bỏ túi để tính giá trị gần đúng các nghiệm của mỗi phương trình sau, làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba. (2x - 7 )(x10 + 3) = 0
Dùng máy tính bỏ túi để tính giá trị gần đúng các nghiệm của mỗi phương trình sau, làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba. (3 - x5 )(2x2 + 1) = 0
Giải các phương trình sau: 3,3-11x7x+25+21-3x3=0
Giải các phương trình sau: 3x-22x+37-4x-35=0
Giải các phương trình sau: (3,5 – 7x)(0,1x + 2,3) = 0
Giải các phương trình sau: (4x – 10)(24 + 5x) = 0
Bằng cách đặt ẩn phụ theo hướng dẫn, giải các phương trình sau:0,052x-22009+2x2010+2x+22011=3,3-x-12009+x2010+x+12011
Hướng dẫn: Đặt u=x-12009+x2010+x+12011
Bằng cách đặt ẩn phụ theo hướng dẫn, giải các phương trình sau: 2+2x2-1=2x2-2
Hướng dẫn: Đặt u = x2 - 1.
Bằng cách đặt ẩn phụ theo hướng dẫn, giải các phương trình sau: 616x+37-8=316x+37+7
Hướng dẫn: u=16x+37
Cho hai phương trình:
7x/8 - 5(x - 9) = 1/6(20x + 1,5) (1)
2(a - 1)x - a(x - 1) = 2a + 3 (2)
Tìm giá trị của a để phương trình (2) có một nghiệm bằng một phần ba nghiệm của phương trình (1).
Giải phương trình (2) khi a = 2
Chứng tỏ rằng phương trình (1) có nghiệm duy nhất, tìm nghiệm đó
Giải các phương trình sau: 2-x2001-1=1-x2002-x2003
Giải các phương trình sau: x-12+x-14=1-2x-12
Giải các phương trình sau: 2x3+2x-16=4-x3