Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Cho mạch điện như hình vẽ.
Trong đó R1=2,4Ω;R3=4Ω;R2=14Ω;R4=R5=6Ω;I3=2A. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở.
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1=R2=4Ω;R3=6Ω;R4=3Ω;R5=10Ω;UAB=24V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua từng điện trở.
Có hai loại điện trở 2W và 3W. Tìm số điện trở mỗi loại sao cho khi ghép nối tiếp ta được điện trở tổng cộng 15W.
Có 24 điện trở loại 5W, 1W, 0,5W. Hỏi mỗi loại cần mấy chiếc thì khi ghép chúng nối tiếp với nhau thì có điện trở tổng cộng R=30Ω
Có 50 điện trở loại 8Ω,3Ω,1Ω. Hỏi mỗi loại cần mấy chiếc thì khi ghép nối tiếp chúng lại với nhau thì có điện trở tổng cộng R=100Ω
Có hai loại điện trở 5Ω và 7Ω. Tìm số điện trở mỗi loại sao cho khi ghép nối tiếp ta được điện trở tổng cộng 95Ω với số điện trở ít nhất
Phải dùng tối thiểu bao nhiêu điện trở loại 5Ω để mắc thành mạch có Rtd=8Ω. Vẽ sơ đôg cách mắc
Có một số điện trở loại R0=12Ω. Tìm số điện trở ít nhất và cách mắc để mạch có điện trở tương đương Rtd=8Ω.
Tìm số điện trở loại R0=4Ω ít nhất và cách mắc để mắc mạch có điện trở tương đương Rtd=6Ω
Cho mạch cầu như hình vẽ. Tính điện trở tương đương của mạch. Biết R1=10Ω,R2=15Ω,R3=20Ω,R4=17,5Ω,R5=25Ω
Cho mạch điện như hình vẽ, cóc ô điện trở kéo dài đến vô cùng. Tính điện trở tương đương toàn mạch. Ứng dụng cho R1=4Ω; R2=8Ω.
Cho mạch điện như hình vẽ:
Cho R1=R2=R3=R4=2Ω,R5=R6=1Ω.
Điện trở của vôn kế rất lớn và của ampe kế nhỏ không đáng kể. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
Cho mạch điện có dạng như hình vẽ: R1=2Ω,R2=R3=6Ω,R4=8Ω,R5=18Ω.
Tìm RAB
Biết R1=R2=R3=R4=R5=10Ω.
Điện trở ampe kế không đáng kể. Tìm RAB?
Cho đoạn mạch AB có tám điện trở R1, R2, R3, R4, R5, R6, R7, R8, có trị số đều bằng R=21Ω. Mắc theo sơ đồ như hình vẽ:
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB trong các trường hợp:
a) K1 và K2 đều mở.
b) K1 mở, K2 đóng.
c) K1 đóng, K2 mở.
d) K1 và K2 đều đóng.
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB như hình vẽ nếu:
a) K1,K2 mở
d) K1,K2đóng
Cho R1=1Ω, R2=2Ω, R3=3Ω, R4=6Ω, điện trở các dây nối không đáng kể.
Cho biết R1=4Ω, R2=R5=20Ω, R3=R6=12Ω, R4=R7=8Ω
Tìm điện trở tương đương RAB của mạch?
R1=1Ω, R2=R3=2Ω, R4=0,8Ω.
Tìm điện trở tương đương của mạch?
Cho đoạn mạch gồm n điện trở R1=1Ω, R2=12Ω, ..., Rn=1nΩ mắc song song. Tìm điện trở tương đương của mạch?
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1=5Ω, R2=2Ω, R3=1Ω. Tính điện trở tương đương của mạch?
Một bộ acquy có thể cung cấp dòng điện 4A liên tục trong 2 giờ thì phải nạp lại.
a) Tính cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp liên tục trong 40 giờ thì phải nạp lại.
b) Tính suất điện động của acquy này nếu trong thời gian hoạt động trên đây nó sản sinh ra một công là 172,8 kJ
Một bộ acquy có suất điện động 6V, sinh ra một công là 360 J khi acquy này phát điện.
a) Tính lượng điện tích dịch chuyển trong acquy.
b) Thời gian dịch chuyển lượng điện tích này là 5 phút. Tính cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó
Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là 0,64 A.
a) Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian một phút.
b) Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian nói trên.
Vật kính của một kính thiên văn học sinh có tiêu cự f1=120 cm, thị kính có tiêu cự f2=4 cm. Một học sinh có điểm cực viễn cách mắt 50 cm quan sát ảnh của Mặt Trăng qua kính thiên văn nói trên sao cho mắt không điều tiết. Tính khoảng cách giữa hai kính và độ bội giác. Mắt đặt sát sau thị kính.
Vật kính của một kính thiên văn dùng trong nhà trường có tiêu cự f1=1 m, thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự f2=4 cm. Tính khoảng cách giữa hai kính và độ bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực.
Vật kính của kính hiển vi có tiêu cự f1=0,8 cm, thị kính có tiêu cự f2=2 cm, khoảng cách giữa hai kính là a = 16 cm. Một người mắt không tật quan sát một vật nhỏ qua kính trong trạng thái ngắm chừng ở vô cực. Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm A, B trên vật mà mắt người ấy còn phân biệt được khi nhìn qua kính biết năng suất phân li của mắt là ε=l'=13500rad.
Vật kính của một kính hiển vi có tiêu cự f1=1 cm , thị kính có tiêu cự f2=4 cm. Độ dài quang học δ=16 cm. Người quan sát có mắt không có tật và có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 20 cm. Tính độ bội giác của ảnh trong các trường hợp người quan sát ngắm chừng ở vô cực và điểm cực cận. Coi mắt đặt sát kính.
Vật kính của một kính hiển vi có tiêu cự f1=1 cm, thị kính có tiêu cự f2=4 cm. Chiều dài quang học của kính là 15 cm. Người quan sát có điểm cực cận cách mắt 20 cm và điểm cực viễn ở vô cực. Hỏi phải đặt vật trong khoảng nào trước vật kính. Biết mắt đặt sát sau thị kính.
Một kính hiển vi có vật kính với tiêu cự f1=1 cm và thị kính với tiêu cự f2=4 cm. Hai thấu kính cách nhau a = 17 cm. Tính số bội giác trong trường hợp ngắm chừng ớ vô cực. Lấy Đ = 25 cm.
Một thợ đồng hồ có giới hạn nhìn rõ từ 50 cm đến ∞. Người này dùng kính lúp loại 5x đề sửa đồng hồ. Kính cách mắt 5 cm.
a) Khi sửa đồng hồ người này phải đặt các chi tiết của đồng hồ cách kính trong giới hạn nào.
b) Tính độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực.
c) Tính độ bội giác khi ngắm chừng ở điểm cực cận.
Một người mắt bình thường có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 20cm quan sát một vật nhỏ nhờ một kính lúp trên vành ghi 5x. Kính lúp đặt cách mắt 4cm.
a) Hỏi vật phải đặt trong khoảng nào trước kính lúp?
b) Tính số bội giác của kính khi ngắm chừng ở điểm cực cận và ở vô cực.
Một người cận thị có khoảng nhìn rõ ngắn nhất OCC=15 cm và giới hạn nhìn rõ là 35 cm. Người này quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có tiêu cự 5cm. Mắt đặt cách kính 10 cm.
a) Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính.
b) Tính số bội giác của kính trong các trường hợp người này ngắm chừng ở điểm cực viễn và ở điểm cực cận.
Một người mắt bình thường có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 20cm quan sát một vật nhỏ nhờ một kính lúp trên vành ghi 5x. Kính lúp đặt sát mắt.
Một người cận thị có khoảng nhìn rõ ngắn nhất OCC=10 cm và giới hạn nhìn rõ là 20 cm. Người này quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có tiêu cự 5cm. Kính đeo sát mắt.
Mắt viễn thị nhìn rõ được vật cách mắt gần nhất 40 cm. Tính độ tụ của kính phải đeo để có thể nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất là 25 cm trong hai trường hợp sau:
a) Kính đeo sát mắt.
b) Kính đeo cách mắt 1 cm.
Mắt một người có điểm cực viễn cách mắt 50 cm và độ biến thiên độ tụ từ trạng thái không điều tiết đến trạng thái điều tiết tối đa là 8 dp. Hỏi điểm cực cận của mắt người này cách mắt bao nhiêu?
Một người mắt có tật, phải đeo kính có độ tụ -2 điôp. Khi đeo kính người này nhìn rõ các vật ở xa vô cùng không cần điều tiết và đọc được trang sách đặt cách mắt gần nhất là 26 cm. Kính đeo cách mắt 1 cm.
a) Người này mắt bị tật gì?
b) Xác định phạm vi nhìn rõ của mắt người này khi không dùng kính.
Một người cận thị chỉ nhìn thấy rõ các vật trong khoảng cách mắt 13,5 cm đến 51 cm. Tính độ tụ của các kính phải đeo để người này có thể:
+ Nhìn xa vô cùng không điều tiết.
+ Nhìn được vật gần mắt nhất, cách mắt 26 cm.
Biết kính đeo cách mắt 1 cm.
Một người mắt có tật, phải đeo kính có độ tụ -2 điôp. Khi đeo kính người này nhìn rõ các vật ở xa vô cùng không cần điều tiết và đọc được trang sách đặt cách mắt gần nhất là 25 cm. Coi kính đeo sát mắt.
Một người cận thị lớn tuổi chỉ còn nhìn thấy rõ các vật trong khoảng cách mắt 50 cm đến 67 cm. Tính độ tụ của các kính phải đeo để người này có thể:
+ Đọc được sách khi đặt gần mắt nhất, cách mắt 25 cm.
Coi kính đeo sát mắt.