Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Đầu thế kỉ XX, nước nào ở Đông Nam Á hoàn toàn trở thành thuộc địa của Anh?
A. Miến Điện
B. In-đô-nê-xi-a
C. Phi-líp-pin
D. Mã Lai
Đến đầu thế kỉ XX, Mã Lai hoàn toàn trở thành thuộc địa của:
A. Pháp
B. Anh
C. Hà Lan
D. Tây Ban Nha
Mã Lai hoàn toàn trở thành thuộc địa của Anh vào thời gian nào?
A. Cuối thế kỉ XVIII
B. Đầu thế kỉ XIX
C. Cuối thế kỉ XIX
D. Đầu thế kỉ XX
Nước thôn tính Miến Điện vào năm 1885 là:
B. Hà Lan
C. Tây Ban Nha
D. Anh
Năm 1885, Anh thôn tính nước nào ở Đông Nam Á rồi sáp nhập nước này vào thành một tỉnh của Ấn Độ thuộc Anh?
A. Mã Lai
B. Xiêm
C. Cam-pu-chia
D. Miến Điện
Từ năm 1824 đến năm 1885, thực dân Anh đã tiến hành 3 cuộc chiến tranh xâm lược:
B. Phi-líp-pin
C. Miến Điện
D. In-đô-nê-xi-a
Từ đầu thế kỉ XX, Phi-líp-pin là thuộc địa của
A. Bồ Đào Nha
B. Pháp
C. Anh
D. Mĩ
Phi-líp-pin bị thực dân Tây Ban Nha thống trị từ?
A. Thế kỉ XV
B. Thế kỉ XVI
C. Thế kỉ XVII
D. Thế kỉ XVIII
Phi-líp-pin bị thống trị từ giữa thế kỉ XVI bởi thực dân:
B. Tây Ban Nha
D. Pháp
Nước bị thực dân Tây Ban Nha thống trị từ giữa thế kỉ XVI là:
A. In-đô-nê-xi-a
C. Mã Lai
Đến giữa thế kỉ XIX, nước nào đã hoàn thành việc xâm chiếm và thiết lập nền thống trị trên đất nước In-đô-nê-xi-a?
A. Tây Ban Nha
C. Bồ Đào Nha
Đến giữa thế kỉ XIX, Hà Lan đã hoàn thành việc xâm chiếm và thiết lập nền thống trị trên đất nước
A. Phi-líp-pin
B. Miến Điện
Hà Lan hoàn thành việc xâm chiếm và thiết lập nền thống trị thực dân trên đất nước In-đô-nê-xi-a vào thời gian nào?
A. Giữa thế kỉ XVIII
B. Cuối thế kỉ XVIII
C. Đầu thế kỉ XIX
D. Giữa thế kỉ XIX
Ở In-đô-nê-xi-a, ngay từ thế kỉ nào thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hà Lan đã có mặt và từng bước chiếm lĩnh thị trường?
A. XIII, XIV
B. XV, XVI
C. XVII, XVIII
D. XIX, XX
Ở In-đô-nê-xi-a, ngay từ thế kỉ XV, XVI, thực dân phương Tây đã có mặt và từng bước chiếm lĩnh thị trường gồm:
A. Hà Lan, Tây Ban Nha, Pháp
B. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hà Lan
C. Anh, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
D. Bồ Đào Nha, Pháp, Hà Lan
Ngay từ thế kỉ XV, XVI thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hà Lan đã có mặt và từng bước chiếm lĩnh thị trường ở
B. Mã Lai
C. In-đô-nê-xi-a
Nước nào trong khu vực Đông Nam Á vẫn giữ được nền độc lập của mình trước sự xâm lược của các nước thực dân phương Tây?
A. Việt Nam
B. Xin-ga-po
D. Xiêm
Trước tình hình chế độ phong kiến các nước Đông Nam Á khủng hoảng triền miên, các nước thực dân phương Tây có hành động gì?
A. Thâm nhập vào thị trường Đông Nam Á
B. Đầu tư vào các nước Đông Nam Á
C. Mở rộng và hoàn thành việc xâm lược
D. Giúp đỡ các nước Đông Nam Á phát triển
Từ giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến của các nước khu vực Đông Nam Á ở trong giai đoạn nào?
A. Mới hình thành
B. Bước đầu phát triển
C. Phát triển thịnh đạt
D. Khủng hoảng triền miên
Từ giữa thế kỉ XIX, chế độ giữ địa vị thống trị ở hầu hết các nước khu vực Đông Nam Á là?
A. Cộng hòa
B. Dân chủ
C. Phong kiến
D. Cộng sản
Ngày 29 - 12 - 1911, Quốc dân đại hội họp ở đâu tuyên bố thành lập Trung Hoa Dân quốc, bầu Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống, đứng đầu Chính phủ lâm thời?
A. Thiên Tân
B. Thượng Hải
C. Bắc Kinh
D. Nam Kinh
Trung Quốc Đồng minh hội là?
A. Tổ chức yêu nước của trí thức Trung Quốc
B. Chính đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc
C. Chính đảng của giai cấp vô sản Trung Quốc
D. Tổ chức chính trị của giai cấp tiểu tư sản Trung Quốc
Học thuyết Tam dân của ai sáng tạo nên?
A. Vua Quang Tự
B. Tôn Trung Sơn
C. Giai cấp tư sản Trung Quốc
D. Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu
Ý nào sau đây không phải là điều không làm được của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?
A. Không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến
B. Không lật đổ triều đại Mãn Thanh
C. Không đụng chạm đến các nước đế quốc xâm lược
D. Không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân
Cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạng dân chủ tư sản, đã lật đổ triều đại
A. Nhà Nguyên
B. Nhà Minh
C. Mãn Thanh
D. Nhà Kim
Ý nghĩa của cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc không phải là?
A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
B. Đã giải quyết tốt vấn đề ruộng đất cho nông dân
C. Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở Trung Quốc
D. Có ảnh hưởng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á
Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là cuộc cách mạng
A. phong kiến
B. vô sản
C. cộng sản
D. dân chủ tư sản
Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc chấm dứt khi:
A. Trung Hoa Dân quốc được thành lập
B. Hiến pháp lâm thời được thông qua
C. Viên Thế Khải lên làm Đại Tổng thống
D. Khởi nghĩa thắng lợi ở Vũ Xương
Sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày 6 - 3 - 1912 ở Trung Quốc là:
A. Trung Quốc Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xương
B. Chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh "Quốc hữu hóa đường sắt"
C. Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức Đại Tổng thống Trung Hoa Dân quốc
D. Quốc dân đại hội họp ở Nam Kinh, tuyên bố thành lập Trung Hoa Dân quốc
Cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc nhằm mục tiêu chống đế quốc là:
A. phong trào Duy tân
B. cách mạng Tân Hợi
C. phong trào Nghĩa Hòa đoàn
D. khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc
Quan đại thần của triều đình Mãn Thanh sau cách mạng Tân Hợi lên làm Đại Tổng thống là
A. Khang Hữu Vi
B. Lương Khải Siêu
C. Viên Thế Khải
D. Tăng Quốc Phiên
Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra vào ngày 29 - 12 - 1911 ở Trung Quốc?
C. Quốc dân đại hội họp ở Nam Kinh, tuyên bố thành lập Trung Hoa Dân quốc
D. Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức Đại Tổng thống Trung Hoa Dân quốc
Sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày 10-10-1911 ở Trung Quốc là:
A. Triều đình Mãn Thanh bị sụp đổ
B. Trung Quốc Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xương
C. Chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh "Quốc hữu hóa đường sắt"
D. Quốc dân đại hội họp ở Nam Kinh, bầu Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống
Ngày 10 - 10 - 1911, Trung Quốc Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở:
A. Nam Kinh
D. Vũ Xương
Ngày 9 - 5 - 1911, chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh
A. "Quốc hữu hóa toàn bộ nền kinh tế"
B. "Quốc hữu hóa đường sắt"
C. "Quốc hữu hóa các hệ thống giao thông"
D. "Quốc hữu hóa các xí nghiệp của giai cấp tư sản"
Dưới sự lãnh đạo của Trung Quốc Đồng minh hội, phong trào cách mạng Trung Quốc phát triển theo con đường nào?
A. Vô sản
B. Phong kiến
C. Chủ nghĩa cộng sản
D. Dân chủ tư sản
Hạn chế lớn nhất trong quá trình hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu là
A. sử dụng bạo động chưa có cơ sở chính đáng.
B. ý đồ cầu viện Nhật Bản là sai lầm, nguy hiểm.
C. tìm đến Nhật Bản chưa đúng thời điểm.
D. chưa thấy được sứ mệnh của dân tộc.
Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta đến năm 1918 cuối cùng đều bị thất bại?
A. Do thiếu sự liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân.
B. Do thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến cách mạng.
C. Do thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng cách mạng còn non yếu.
D. Do ý thức hệ phong kiến trở nên lỗi thời, lạc hậu.
Cuộc khởi nghĩa nào trong phong trào Cần vương đầu thế kỉ XIX được đánh dấu là bước phát triển cao nhất và khi nó thất bại cũng đánh dấu sự kết thúc của phong trào Cần vương trên phạm vi cả nước?
A. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.
B. Khởi nghĩa Hương Khê.
C. Khởi nghĩa Ba Đình.
D. Khởi nghĩa Bãi Sậy.
Sắp xếp theo thứ tự thời gian kết thúc (từ trước đến sau) các cuộc khởi nghĩa trong phong trào cần vương:
A. khởi nghĩa Ba Đình - Bãi Sậy - Hương Khê.
B. khởi nghĩa Bãi Sậy - Ba Đình - Hương Khê.
C. khởi nghãi Bãi Sậy - Hương Khê - Ba Đình.
D. khởi nghĩa Hương Khê - Ba Đình - Bãi Sậy.