Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Dùng nước Br2 không phân biệt được 2 chất trong cặp nào sau đây?
A. Anilin và amoniac
B. Anilin và phenol
C. Anilin và alylamin (CH2=CH–CH2–NH2).
D. Anilin và stiren
Để phân biệt phenol, anilin, benzen, stiren người ta lần lượt sử dụng cặp thuốc thử là
A. quì tím, dung dịch Br2
B. dung dịch Br2, quì tím
C. dung dịch NaOH, dung dịch Br2
D. dung dịch HCl, dung dịch NaOH
Có thể nhận biết lọ đựng dung dịch CH3NH2 bằng cách nào trong các cách sau đây?
A. Nhận biết bằng mùi
B. Thêm vài giọt dung dịch H2SO4
C. Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3
D. Đưa đũa thủy tinh đã nhúng vào dung dịch HCl đậm đặc lên phía trên miệng lọ đựng dung dịch CH3NH2 đặc
Đề phân biệt etylamin với phenylamin, ta dùng
A. dung dịch HNO2
B. dung dịch Br2
C. dung dịch H2SO4
D. dung dịch HCl
Nước brom không phân biệt được dung dịch anilin và dung dịch chất nào dưới đây?
A. Stiren.
B. Etylamin
C. Phenol.
D. Benzylamin
Có 3 chất lỏng: benzen, anilin, stiren đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là
A. dung dịch phenolphtalein
B. dung dịch nước Br2.
C. dung dịch NaOH
Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là
A. metylamin, amoniac, natri axetat
B. anilin, metylamin, amoniac
C. amoni clorua, metylamin, natri hiđroxit
D. anilin, amoniac, natri hiđroxit
Cho các dung dịch sau: (1) etyl amin; (2) đimetyl amin; (3) amoniac; (4) anilin. Số dung dịch có thể làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3
Cao su lưu hoá có chứa 3,14% lưu huỳnh. Giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su. Số mắt xích isopren có một cầu đisunfua -S-S- là
A. 34.
B. 36.
C. 32.
D. 29.
Trùng hợp hoàn toàn 6,25 g vinyl clorua được m gam PVC. Số phân tử mắt xích -CH2-CHCl-có trong m gam PVC nói trên là:
A. 6٫02.1022
B. 6٫02.1020
C. 6٫02.1021
D. 6٫02.1023
Một loại protein chứa 0,32% lưu huỳnh về khối lượng. Giả sử trong phân tử chỉ chứa 2 nguyên tử S. Vậy phân tử khối của loại protein đó là:
A. 200.
B. 10000.
C. 20000.
D. 1000.
Một đoạn mạch PVC có khối lượng 25,0 mg. Số mắt xích vinyl clorua có trong đoạn mạch đó là
A. 1٫968.1020
B. 2٫409.1020
C. 1٫968.1023
D. 2٫409.1023
Hỏi trong 1 kg gạo chứa 81% tinh bột có chứa bao nhiêu mắt xích -C6H10O5-?
A. 3٫011.1023
B. 6٫022.1023
C. 3٫011.1024
D. 6٫022.1024
Phân tử khối của một đoạn mạch xenlulozơ là 2268000. Số lượng mắt xích -C6H10O5- trong đoạn mạch xenlulozơ nêu trên là
A. 14000.
B. 12600.
C. 8400.
D. 10080.
Polime E có phân tử khối là 860000u và hệ số trùng hợp là 8600. Monome nào sau đây tạo thành E?
A. Vinyl axetat.
B. Isopren.
C. Metyl metacrylat.
D. Buta-1,3-đien.
Thủy tinh hữu cơ plexiglas có khối lượng riêng nhỏ hơn thủy tinh vô cơ (thủy tinh silicat) dễ pha màu và dễ tạo dáng ở nhiệt độ cao.
Polime dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ plexiglas có cấu trúc như sau:
-CH2—C-COOCH3|CH3|n
Một đoạn mạch polime trên có phân tử khối là 840000 chứa bao nhiêu mắt xích?
A. 6000.
B. 8400.
C. 4200.
D. 12000.
Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi gai là 590000đvc. Số gốc C6H10O5 trong phân tử xenlulozơ trên là:
A. 3642
B. 3661
C. 2771
D. 3773
Poliisopren tạo nên cao su thiên nhiên có cấu trúc như sau:
-CH2-CCH3|=CH-CH2-n
Một đoạn mạch poliisopren có phân tử khối là 544000u chứa bao nhiêu mắt xích?
A. 8000.
B. 6800.
C. 4000.
D. 3400.
Phân tử khối trung bình của PE, nilon-6 và xenlulozơ lần lượt là: 420000; 1582000 và 2106000. Hệ số polime hóa của chúng không thể đạt giá trị nào ?
A. 15000.
B. 14000.
C. 13000.
Phân tử khối trung bình của polietilen (PE) là 420000. Hệ số polime hóa của PE là
A. 20000.
B. 17000.
C. 18000.
D. 15000.
Polime X có khối lượng mol phân tử là 400.000 gam/mol và hệ số trùng hợp là n = 4000. X là polime nào dưới đây?
A. -CH2-CH2-n
B. -CF2-CF2-n
C. -CH2-CHCl|-n
D. -CH2-CHCH3|-n
Xenlulozơ triaxetat là polime được sử dụng để sản xuất tơ nhân tạo có cấu trúc như sau:C6H7O2OCOCH33n
Một đoạn mạch xenlulozơ triaxetat có phân tử khối là 345600u chứa bao nhiêu mắt xích?
A. 2880.
B. 1200.
C. 1440.
D. 600.
Phân tử khối trung bình của cao su tự nhiên là 104720. Số mắt xích gần đúng của cao su nói trên là
A. 1450.
B. 1540.
C. 1054.
D. 1405.
PoliStiren (PS) là loại nhựa chế tạo hộp xốp đựng thức ăn. Hãy tính hệ số polime hóa của loại nhựa này khi biết khối lượng của phân tử bằng 104.000 ?
A. 500
B. 1000
C. 800
D. 1040
Phân tử khối trung bình của poli(vinyl clorua) (PVC) là 75000. Hệ số polime hóa của PVC là
A. 1200.
B. 1500.
C. 2400.
D. 2500.
Polietilen có phân tử khối trung bình là 56504, độ polime hóa trung bình của polietilen này là
A. 2017.
B. 2018.
C. 2015.
D. 2016.
Phân tử khối của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 56500u. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 nêu trên là
A. 250.
B. 500.
C. 125.
D. 113.
Một mắt xích của polime X gồm C, H, N. Hệ số polime hóa của polime này là 500 và có phân tử khối là 56500. X chỉ có 1 nguyên tử N. Mắt xích của polime X là
A. –NH –(CH2)5CO –
B. –NH –(CH2)6CO –
C. –NH –(CH2)10CO –
D. –NH –CH(CH3)CO –
Một phân tử polietilen có khối lượng phân tử bằng 56000u. Hệ s ố polime hóa của phân tử polietilen này là:
B. 2000.
C. 1500.
Một polime X được xác định có phân tử khối là 39062,5 đvC với hệ số trùng hợp để tạo nên polime này là 625. Polime X là?
A. Poli (vinyl clorua) (PVC).
B. Poli propilen (PP).
C. Poli etilen (PE).
D. Poli stiren (PS).
Phân tử khối trung bình của cao su thiên nhiên và thủy tinh hữu cơ plexiglat là 36720 và 47300 (đvC). Số mắt xích trung bình trong công thức phân tử của mỗi loại polime trên là
A. 540 và 550
B. 540 và 473
C. 680 và 473
D. 680 và 550
Phân tử khối trung bình của poli(hexametylen ađipamit) là 30000, của cao su tự nhiên là 105000. Số mắt xích trong công thức phân tử của mỗi loại polime trên lần lượt là?
A. 132 và 1544.
B. 132 và 1569.
C. 300 và 1050.
D. 154 và 1544.
Một polime có phân tử khối là 28000 đvC và hệ số polime hóa là 1000. Polime ấy là:
A. PE
B. PVC
C. PP
D. teflon
Khối lượng phân tử của một đoạn polietilen (PE) là 28000 đvc. Số mắt xích của đoạn polime này là
A. 13.
B. 1000.
C. 138.
D. 220.
Khối lượng phân tử của một loại thủy tinh hữu cơ plexiglas là 25000 đvC. Số mắt xích trong phân tử thủy tinh hữu cơ đó là
A. 183
B. 250
C. 200
D. 173
Khi đun nóng hỗn hợp gồm phenol dư và fomanđehit với xúc tác axit, thu được nhựa novolac dùng trong lĩnh vực sản xuất sơn, vecni.
Poli(phenol-fomanđehit) ở dạng nhựa novolac có cấu tạo như sau:
Một đoạn mạch polime trên có phân tử khối là 23320 chứa bao nhiêu mắt xích?
A. 212.
B. 424.
C. 220.
D. 440.
Capron là một tơ sợi tổng hợp, được điều chế từ monome (chất đơn phân) là Caprolactam Một loại tơ Capron có khối lượng phân tử là 14 916 đvC. Số đơn vị mắt xích có trong phân tử loại tơ sợi này là:
A. 200
B. 150
C. 66
D. 132
Trùng hợp propilen thu được polipropilen (PP). Nếu đốt cháy toàn 1 mol polime đó thu được 13200 gam CO2. Hệ số trùng hợp n của polime đó là:
A. 100.
B. 200.
C. 50.
D. 300.
Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch PVC là 9500 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và PVC nêu trên lần lượt là
A. 113 và 152.
B. 121 và 114.
C. 113 và 114.
D. 121 và 152.
Khối lượng của một đoạn mạch polibutađien là 8370 đvC và của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27120 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch polibutađien và đoạn mạch tơ nilon-6,6 lần lượt là
A. 155 và 120.
B. 113 và 152.
D. 155 và 121.